KỸ SƯ TỰ ĐỘNG HOÁ VÀ TIN HỌC

GIỚI THIỆU

Chương trình Kĩ sư Tự động hóa và Tin học là chương trình Kĩ sư đầu tiên tại Trường Quốc tế – ĐHQGHN. Chương trình này được xây dựng dựa trên chương trình của Khoa Hệ thống điều khiển và Công nghệ thông tin trong Công nghiệp của Học viện hàng không Mát-xơ-cơ-va (MAI). Các khối kiến thức trong ba năm đầu được thiết kế tương đồng với chương trình của MAI. Điều này tạo cơ hội cho sinh viên được công nhận tín chỉ của MAI và chuyển tiếp sang học và nhận bằng tại MAI.

Vào giai đoạn học khối kiến thức ngành thì sinh viên được lựa chọn đi theo một trong hai định hướng chuyên sâu là (1) Tự động hóa và (2) Tin học. Với định hướng Tự động hóa, sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức chuyên sâu cũng như thực tập nghề nghiệp trong lĩnh vực Tự động hóa để có thể đáp ứng yêu cầu công việc khi ra trường. Với định hướng Tin học, sinh viên sẽ được trang bị thêm các kiến thức và kĩ năng về lập trình, giải thuật, dữ liệu cũng như các kiến thức liên quan đến khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo nhằm đảm bảo sinh viên có thể làm việc trong các doanh nghiệp về công nghệ thông tin và đặc biệt lợi thế khi phát triển và triển khai các hệ thống thông tin trong công nghiệp.

Tên chương trình: Kĩ sư Tự động hóa và Tin học
Thời gian học: 4.5 năm (9 học kỳ)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt trong 3 năm đầu, tiếng Anh trong 1.5 năm còn lại
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng: Bằng Kĩ sư ngành Tự động hoá và Tin học hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo                                        159 tín chỉ

(chưa tính các học phần GDTC, GDQP-AN)

Khối kiến thức chung:                                                                   21 tín chỉ

(chưa tính các học phần GDTC, GDQP-AN)

Khối kiến thức theo lĩnh vực: 32 tín chỉ
Khối kiến thức theo khối ngành: 20 tín chỉ
Khối kiến thức theo nhóm ngành: 33 tín chỉ
+ Các học phần bắt buộc: 29 tín chỉ
+ Các học phần tự chọn: 4/12 tín chỉ
Khối kiến thức ngành: 53 tín chỉ
+ Các học phần bắt buộc: 12 tín chỉ
+ Các học phần tự chọn chuyên sâu: 26/52 tín chỉ
+ Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 15 tín chỉ
STT

 học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ Số giờ tín chỉ Học phần tiên quyết
Lí thuyết Thực hành Tự học
I Khối kiến thức chung

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

21
1 PHI1006 Triết học Mác – Lênin 3 30 15
2 PEC1008 Kinh tế chính trị Mác – Lênin 2 20 10 PHI1006
3 PHI1002 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 30 0
4 HIS1001 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2 20 10
5 POL1001 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 20 10
6 FLF1107 Tiếng Anh B1 (*) 5
7 FLF1108 Tiếng Anh B2 (*) 5
8 Giáo dục thể chất 4
9 Giáo dục quốc phòng – an ninh 8
II Khối kiến thức theo lĩnh vực 32
10 INS1111 Tin học đại cương 3 30 15
11 INS1193 Đại số và hình giải tích 3 30 15
12 INS1043 Giải tích 1 3 30 15
13 INS1195 Giải tích 2 3 30 15 INS1043
14 INS1044 Vật lí đại cương 3 30 15
15 INS1045 Hóa học 3 27 18
16 INS1046 Cơ học lý thuyết 4 27 18 INS1193, INS1043, INS1195
17 INS1047 Phương trình vi phân và phương trình đạo hàm riêng 3 27 18 INS1043
18 INS1196 Lí thuyết xác suất và thống kê toán 3 30 15
19 INS1048 Cơ học môi trường liên tục 4 30 15 INS1193, INS1043, INS1195, INS1047
III Khối kiến thức theo khối ngành 20
20 INS1049 Nhập môn Tự động hóa và Tin học 2 20 10
21 INS1189 Phương pháp số 3 30 15
22 INS2010 Vật liệu tiên tiến 3 30 15
23 INS2068 Đàn hồi nhiệt 3 30 15 INS1048
24   INS2069 Nguyên lý điều khiển tự động 3 30 15
25 INS2020 Lập trình 1 3 30 15 INS1111
26 INS2073 Lập trình 2 3 30 15 INS2020
IV Khối kiến thức theo nhóm ngành 33
IV.1 Các học phần bắt buộc 29
27 INS2031 Kĩ thuật điện 3 30 15
28 INS2075 Kĩ thuật điện tử 3 30 15
29 INS2070 Vẽ kĩ thuật và CAD 3 30 15
30 INS3080 Trí tuệ nhân tạo 3 30 15 INS1196
31 INS2083 Mạng máy tính 3 INS1111
32 INS2084 Tự động hóa 3 30 15
33 INS3062 Các nguyên lí an toàn thông tin 3 27 18
34 INS2085 Phát triển bền vững 2 30 0
35 INS3009 Khởi nghiệp 3 45 0
36 INS2086 Đồ án I 3 15 30 INS2073, INS2084
IV.2 Các học phần tự chọn 04/12
37 INS2087 Linh kiện bán dẫn và vi mạch 2 21 9 INS2075
38 INS3180 Đo lường và điều khiển bằng máy tính 2 21 9 INS2075
39 INS2088 Kiến trúc máy tính và mạng truyền thông công nghiệp 2 21 9 INS2083
40  INS2079 Quyền sở hữu trí tuệ 2 21 9
41 INS2090 Phát triển ứng dụng IoT 2 21 9 INS2083
42 INS2091 Hệ điều hành thời gian thực 2 21 9 INS1111
V Khối kiến thức ngành 53
V.1 Các học phần bắt buộc 12
43 INS3144 Xử lí tín hiệu số 3 30 15
44 INS3143 Kỹ thuật đo lường và cảm biến 3 30 15 INS2075
45 INS3135 Mô phỏng thiết kế mạch 3 30 15 INS2075
46 INS3145 SCADA 3 30 15 INS3143
V.2 Các học phần tự chọn chuyên sâu 26/52
V.2.1 Định hướng điều khiển tự động hóa 26
47 INS3146 Cơ sở công nghệ chế tạo máy 3 30 15 INS1046, INS2075
48 INS3147 Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống điều khiển 2 15 15 INS2069
49 INS3148 Vi xử lý và vi điều khiển 3 25 20 INS2075
50 INS3149 Tự động hóa quá trình sản xuất 3 30 15 INS2069
51 INS3150 Điều khiển PLC 3 30 15 INS2075
52 INS3151 Hệ thống điều khiển nhúng 3 30 15 INS2075
53 INS3152 Người máy 3 30 15 INS2069
54 INS3153 Động cơ và cơ sở truyền động điện 3 30 15 INS2031
55 INS3154 Đồ án II: Thiết kế hệ thống điều khiển trong Công nghiệp 3 15 30 INS3147, INS3149
V.2.2 Định hướng Tin học 26
56 INS3050 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3 27 18 INS2020
57 INS2080 Cơ sở dữ liệu 3 30 15
58 INS3056 Mô hình hóa và thiết kế các hệ thống thông tin 3 27 18
59 INS3155 Thị giác máy tính 3 27 18
60 INS3070 Quản lý các hệ thống thông tin 3 30 15
61 INS3159 Công nghệ phần mềm 2 21 9
62 INS3076 Phân tích dữ liệu lớn 3 30 15
63 INS3034 Khung kiến trúc Dot Net 3 30 15 INS2020
64 INS3156 Đồ án III: Thiết kế hệ thống thông tin, phần mềm trong công nghiệp 3 15 30
V.3 Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 15
65 INS4001 Thực tập thực tế 5 0 0 75
66 INS4030 Đồ án tốt nghiệp 10 0 0 75
Tổng cộng 159

(*): Sinh viên tự tích lũy các học phần Tiếng Anh B1, B2 và phải đạt trình độ B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trước khi học các học phần thuộc khối kiến thức ngành.

STT Mã học phần Học phần Số tín chỉ Cán bộ giảng dạy
Họ và tên Chức danh khoa học, học vị Trình độ giảng dạy bằng tiếng Anh Chuyên ngành đào tạo Đơn vị công tác
I. Khối kiến thức chung

(Chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

21
1. PHI1006 Triết học Mác – Lênin 3 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN
2. PEC1008 Kinh tế chính trị Mác – Lênin 2
3. PHI1002 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2
4. HIS1001 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2
5. POL1001 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2
6. FLF1107 Tiếng Anh B1 5
7. FLF1108 Tiếng Anh B2 5
8. Giáo dục thể chất 4 Trung tâm Giáo dục thể chất và thể thao – ĐHQGHN
9. Giáo dục quốc phòng – an ninh 8 Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh- ĐHQGHN
II. Khối kiến thức theo lĩnh vực 32
10. INS1111 Tin học đại cương 3 Nguyễn Đình Chinh ThS. Điện tử viễn thông Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Nguyễn Anh Tuấn ThS. Thạc sĩ tại Thái Lan Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
11. INS1193 Đại số và hình giải tích 3 Nguyễn Hải Thanh PGS.TS Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Nguyễn Quang Thuận TS. Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
12. INS1043 Giải tích 1 3 Nguyễn Hải Thanh PGS.TS Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Nguyễn Quang Thuận TS. Toán Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
13. INS1195 Giải tích 2 3 Nguyễn Hải Thanh PGS.TS Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Nguyễn Quang Thuận TS. Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
14. INS1044 Vật lí đại cương 3 Trương Thị Ngọc Liên PGS. TS Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Vật lí ĐH Bách Khoa Hà Nội
Bùi Nguyễn Quốc Trình TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Vật lí ĐH Việt Nhật, ĐHQGHN
15. INS1045 Hóa học 3 Đỗ Thị Việt Hương TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Khoa Hoá học, Trường ĐHKHTN
Đỗ Văn Đăng TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Khoa Hoá học, Trường ĐHKHTN
16. INS1046 Cơ học lý thuyết 4 Nguyễn Đình Đức GS.TSKH Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh ĐHQGHN
Phạm Đình Nguyện NCS Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh ĐH Công nghệ, ĐHQGHN
Vũ Đình Quang ThS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh ĐH Công nghệ, ĐHQGHN
Đào Như Mai PGS.TS Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Viện Cơ học
17. INS1047 Phương trình vi phân và phương trình đạo hàm riêng 3 Đỗ Ngọc Diệp GS.TSKH Giảng dạy 2 năm bậc đại học tại Hoa Kỳ Toán Viện Toán
Lê Đức Thịnh TS. Có bằng tiến sĩ tại Mỹ Toán Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
18. MAT1004 Lí thuyết xác suất và thống kê toán 3 Lê Đức Thịnh TS. Có bằng tiến sĩ tại Mỹ Toán Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Đỗ Ngọc Diệp GS.TSKH Giảng dạy 2 năm bậc đại học tại Hoa Kỳ Toán Viện Toán
19. INS1048 Cơ học môi trường liên tục 4 Nguyễn Đình Đức GS.TSKH Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh ĐHQGHN, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy- HN
Trần Quốc Quân TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh ĐH Phenicaa
III. Khối kiến thức theo khối ngành 20
20. INS1049 Nhập môn Tự động hóa và Tin học 2 Phạm Minh Triển TS. Tiến sĩ tại Hàn Quốc, Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh Kỹ thuật điện Đại học Công Nghệ
Đào Phương Nam TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa ĐH Bách Khoa HN
21. INS1189 Phương pháp số 3 Lê Đức Thịnh TS. Có bằng tiến sĩ tại Mỹ Toán Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Đỗ Ngọc Diệp GS.TSKH Giảng dạy 2 năm bậc đại học tại Hoa Kỳ Toán Viện Toán
22. INS2010 Vật liệu tiên tiến 3 Nguyễn Đình Đức GS.TSKH Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh ĐHQGHN
Vũ Đình Quang ThS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Bộ môn CNXDGT, ĐH Công nghệ
23. INS2068 Đàn hồi nhiệt 3 Nguyễn Đình Đức GS.TSKH Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh ĐHQGHN,144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, HN
Vũ Thị Thùy Anh TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh ĐHCN, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, HN
Trần Lê Hưng TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh ĐHCN, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, HN
24. INS2069 Nguyên lý điều khiển tự động 3 Bùi Đăng Quang TS Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Điều khiển tự động Trường ĐH Bách Khoa
Đào Phương Nam TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa ĐH Bách Khoa HN
25. INS2020 Lập trình 1 3 Nguyễn Đình Chinh ThS. Điện tử viễn thông Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Nguyễn Anh Tuấn ThS. Thạc sĩ tại Thái Lan Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
26. INS2073 Lập trình 2 3 Nguyễn Đình Chinh ThS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Điện tử viến thông Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Nguyễn Anh Tuấn ThS. Thạc sĩ tại Thái Lan Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
IV. Khối kiến thức theo nhóm ngành 33
IV.1 Các học phần bắt buộc Các học phần bắt buộc 29
27. INS2031 Kĩ thuật điện 3 Lê Trung Thành PGS. TS Tiến sĩ tại Úc Điện tử viễn thông Khoa Quốc tế, ĐHQGHN
Phạm Thị Việt Hương TS. Tiến sĩ tại Mỹ Kỹ thuật điện Khoa Quốc tế, ĐHQGHN
28. INS2075 Kĩ thuật điện tử 3 Phạm Thị Việt Hương TS. Tiến sĩ tại Mỹ Kỹ thuật điện Khoa Quốc tế, ĐHQGHN
Trần Anh Vũ TS. Tiến sĩ tại Mỹ Kỹ thuật điện ĐH Bách Khoa HN
29. INS2070 Vẽ kĩ thuật và CAD 3 Nguyễn Doãn Đông TS. Tiến sĩ tại Rumani

Có bằng tiến sĩ đào tạo bằng tiếng Anh

Điện tử viễn thông Khoa Quốc tế, ĐHQGHN
Phạm Văn Sơn TS. Có bằng tiến sĩ đào tạo bằng tiếng Anh Đại học Bách Khoa Hà Nội
30. INS3080 Trí tuệ nhân tạo 3 Trần Đức Quỳnh TS. Tiến sĩ tại Pháp

Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh

Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế, ĐHQGHN
Trần Thị Oanh TS. Tiến sĩ tại Nhật Bản

Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh

Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
31. INS2083 Mạng máy tính 3 Lâm Sinh Công TS. Tiến sĩ tại Úc, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Điện tử viễn thông Đại học Công nghệ, ĐHQGHN
Nguyễn Văn Tánh ThS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
32. INS2084 Tự động hóa 3 Nguyễn Thế Vĩnh TS Tiến sĩ tại Pháp Điều khiển tự động Viện IFI, ĐHQGHN
Bùi Đăng Quang TS Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Điều khiển tự động Bách Khoa HN
33. INS3062 Các nguyên lí an toàn thông tin 3 Nguyễn Thanh Tùng PGS.TS Tiến sĩ tại Úc Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Nguyễn Đại Thọ TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Công nghệ thông tin Trường Đại học thương mại
34. INS2085 Phát triển bền vững 2 Nguyễn Đình Đức GS. TSKH Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh ĐHQGHN, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, HN
Phan Lê Bình TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh ĐH Việt Nhật
Hồ Nguyên Như Ý TS. Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng Tiếng Anh Quản lý công nghiệp
35. INS3009 Khởi nghiệp 3 Đoàn Thu Trang TS. Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng Tiếng Anh Quản trị kinh doanh Công nghệ thông tin
Hồ Nguyên Như Ý TS. Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng Tiếng Anh Quản lý công nghiệp
36. INS2086 Đồ án I 3 Các giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng của Bộ môn Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Khoa Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà nội
IV.2 Các học phần tự chọn 04/12
37. INS2087 Linh kiện bán dẫn và vi mạch 2 Chử Đức Hoàng TS Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng Tiếng Anh Bộ Khoa học Công nghệ
Nguyễn Doãn Đông TS. Tiến sĩ tại Rumani

Có bằng tiến sĩ đào tạo bằng tiếng Anh

Điện tử viễn thông Khoa Quốc tế, ĐHQGHN
38. INS3180 Đo lường và điều khiển bằng máy tính 2 Nguyễn Thanh Tùng PGS.TS Tiến sĩ tại Úc Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Chử Đức Hoàng TS Bộ Khoa học Công nghệ
39. INS2088 Kiến trúc máy tính và mạng truyền thông công nghiệp 2 Lâm Sinh Công TS Tiến sĩ tại Úc Điện tử Viẽn thông ĐH Công Nghệ
Nguyễn Văn Tánh ThS Khoa Quốc tế ĐHQGHN
40. INS2079 Quyền sở hữu trí tuệ 2 Nguyễn Thị Anh Thơ ThS. Thạc sĩ Úc Kinh tế đối ngoại Kinh tế đối ngoại
Nguyễn Vũ Hoàng PGS. TS Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Luật học Học viên chính trị khu vực 1
41. INS2090 Phát triển ứng dụng IoT 2 Vũ Việt Vũ TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Viện Công Nghệ Thông tin,Đại học Quốc gia Hà Nội
Nguyễn Tùng Lâm PGS. TS Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Bộ môn Tự động hóa Công nghiệp, Viện Điện, ĐH Bách khoa
42. INS2091 Hệ điều hành thời gian thực 2 Nguyễn Thanh Tùng PGS.TS Tiến sĩ tại Úc Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Đỗ Tiến Thành ThS Thạc sĩ tại Úc Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
V Khối kiến thức ngành 53
V.1 Các học phần bắt buộc 12
43. INS3144 Xử lí tín hiệu số 3  Lê Trung Thành PGS. TS Tiến sĩ tại Úc Điện tử viễn thông Khoa Quốc tế, ĐHQGHN
Trần Anh Vũ TS. Tiến sĩ tại Mỹ Kỹ thuật điện ĐH Bách Khoa HN
44. INS3143 Kỹ thuật đo lường và cảm biến 3 Trần Anh Vũ TS. Tiến sĩ tại Mỹ Kỹ thuật điện ĐH Bách Khoa HN
Phạm Thị Việt Hương TS. Tiến sĩ tại Mỹ Kỹ thuật điện Khoa Quốc tế, ĐHQGHN
45. INS3135 Mô phỏng thiết kế mạch 3 Nguyễn Minh Đức TS Tiến sĩ tại Úc Điện tử viễn thông Đại học Bách Khoa HN
Đỗ Tiến Thành ThS Thạc sĩ tại Úc Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
46. INS3145 SCADA 3 Nguyễn Doãn Đông TS. Tiến sĩ tại Rumani

Có bằng tiến sĩ đào tạo bằng tiếng Anh

Điện tử viễn thông Khoa Quốc tế, ĐHQGHN
 Lê Trung Thành PGS. TS Tiến sĩ tại Úc Điện tử viễn thông Khoa Quốc tế, ĐHQGHN
V.2 Các học phần tự chọn chuyên sâu 26/52
V.2.1 Định hướng điều khiển tự động hóa 26
47. INS3146 Cơ sở công nghệ chế tạo máy 3 Nguyễn Tùng Lâm PGS.TS Tiến sĩ Úc, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Tự động hóa Bộ môn Tự động hóa Công nghiệp, Viện Điện
Hoàng Thị Kim Dung PGS.TS Tiến sĩ tại Pháp, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Cơ khí Viện Cơ khí, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
48. INS3147 Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống điều khiển 2 Phạm Minh Triển TS. Tiến sĩ tại Hàn Quốc, Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh Kỹ thuật điện Đại học Công Nghệ
Đào Phương Nam TS. Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa ĐH Bách Khoa HN
49. INS3148 Vi xử lý và vi điều khiển 3 Nguyễn Thanh Tùng PGS.TS Tiến sĩ tại Úc Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Đỗ Tiến Thành ThS Thạc sĩ Úc Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
50. INS3149 Tự động hóa quá trình sản xuất 3 Nguyễn Thế Vĩnh TS. Tiến sĩ tại Pháp Điều khiển tự động Viện IFI, ĐHQGHN
Nguyễn Tùng Lâm PGS.TS Tiến sĩ tại Úc Tự động hóa Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
51. INS3150 Điều khiển PLC 3 Phạm Đức Đại TS Tiến sĩ tại Đức, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Điều khiển tự động Trường Đại học Thủy lợi
Nguyễn Thế Vĩnh TS Tiến sĩ tại Pháp Điều khiển tự động Viện IFI, ĐHQGHN
52. INS3151 Hệ thống điều khiển nhúng 3 Nguyễn Thanh Tùng PGS.TS Tiến sĩ tại Úc Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Trần Đức Tân PGS.TS Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh Điện tử Viễn thông Đại học Phenikaa
53. INS3152 Người máy 3 Phạm Đức Đại TS Tiến sĩ tại Đức, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Điều khiển tự động Trường Đại học Thủy lợi
Nguyễn Tùng Lâm PGS.TS Tiến sĩ Úc, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Tự động hóa Bộ môn Tự động hóa Công nghiệp, Viện Điện
54. INS3153 Động cơ và cơ sở truyền động điện 3 Hoàng Sỹ Hồng PGS.TS Tiến sĩ tại Hàn Quốc, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Kĩ thuật điện ĐH Bách Khoa HN
Phạm Minh Triển TS. Tiến sĩ tại Hàn Quốc, Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh Kỹ thuật điện Đại học Công Nghệ
55. INS3154 Đồ án II: Thiết kế hệ thống điều khiển trong Công nghiệp 3 Các giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng của Bộ môn Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Khoa Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà nội
V.2.2 Định hướng Tin học 26
56. INS3050 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3 Michael Omar ThS. Giảng viên người nước ngoài, có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh Công nghệ thông tin Trường Đại học FPT
Vũ Việt Vũ TS Tiến sĩ Pháp, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Công nghệ thông tin Viện Công Nghệ Thông tin, ĐHQGHN
57. INS2055 Cơ sở dữ liệu 3 Trần Thị Oanh TS. Tiến sĩ tại Nhật, Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế-ĐHQGHN
Rachel Chung PGS. TS. Giảng viên người nước ngoài Chatham Univeristy
58. INS3056 Mô hình hóa và thiết kế các hệ thống thông tin 3 Trương Công Đoàn TS. Tiến sĩ tại Hàn Quốc, có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Nguyễn Đình Văn TS. Tiến sĩ tại Pháp, có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh Công nghệ thông tin MICA-HUST
59. INS3155 Thị giác máy tính 3 Phạm Minh Triển TS. Tiến sĩ tại Hàn Quốc, Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh Kỹ thuật điện Đại học Công Nghệ
Nguyễn Tùng Lâm PGS.TS Tiến sĩ Đức, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Bộ môn Tự động hóa Công nghiệp, Viện Điện
60. INS3070 Quản lý các hệ thống thông tin 3 Trần Thị Oanh TS. Tiến sĩ tại Nhật Bản

Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh

Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Lê Duy Tiến ThS. Thạc sĩ tại Hà Lan Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
61. INS3159 Công nghệ phần mềm 2 Trương Công Đoàn TS. Tiến sĩ tại Hàn Quốc

Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh

Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Michael Omar ThS. Giảng viên người nước ngoài, có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh Công nghệ thông tin Trường Đại học FPT
62. INS3076 Phân tích dữ liệu lớn 3 Lê Duy Tiến ThS. Thạc sĩ tại Hà Lan Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Trần Đức Quỳnh TS. Tiến sĩ Pháp, Có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu bằng tiếng Anh Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
63. INS3034 Khung kiến trúc Dot Net 3 Trương Công Đoàn TS. Tiến sĩ tại Hàn Quốc

Có kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy bằng tiếng Anh

Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
Lê Duy Tiến ThS. Thạc sĩ tại Hà Lan Công nghệ thông tin Khoa Quốc tế – ĐHQGHN
64. INS3156 Đồ án II: Thiết kế hệ thống thông tin, phần mềm trong công nghiệp 3 Các giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng của Bộ môn Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Khoa Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà nội
V.3 Khóa luận tốt nghiệp/ các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 15
65. INS4001 Thực tập thực tế 5 Các giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng của Bộ môn Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Khoa Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà nội
66. INS4030 Đồ án tốt nghiệp 10 Các giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng của Bộ môn Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Khoa Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà nội
Tổng cộng Tổng cộng 159

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 

Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo :

– Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH (năm 2022): Updating

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

(1) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN;

(2) Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022;

(3) Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức;

(4) Xét tuyển theo các chứng chỉ quốc tế, kết quả các ki thi chuẩn hóa, bao gồm: (1) chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT); (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (A-Level); (3) kết quả kì thi chuẩn hóa đánh giá năng lực trên giấy của tổ chức College Board, Educational Testing Service (SAT); và (4) kết quả kì thi chuẩn hóa American College Testing (ACT);

(5) Xét hồ sơ năng lực và phỏng vấn thí sinh có bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate).

IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022

Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng vào các ngành đào tạo tại Khoa Quốc tế và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên, có áp dụng điều kiện phụ là điểm môn chính nhân hệ số 2.

Điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn chính x 2) x 3 / 4  + Điểm ưu tiên

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào căn cứ trên kết quả thi THPT năm 2021 của Trường Quốc tế để tham khảo: 17 điểm đối với các ngành đào tạo Cử nhân Kinh doanh quốc tế, Cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán và Cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh; 16 điểm đối với các ngành còn lại.

Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế và kết quả kì thi chuẩn hóa (IELTS/TOEFL, A-Level, SAT, ACT)

– Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng (Bảng 10), đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lênMã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên.

– Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

Lưu ý: các chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển.

Xét tuyển theo bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate)

Thí sinh có bằng tốt nghiệp Tú tài quốc tế (International Baccalaureate) với mức điểm từ 24/42 trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán, Tiếng Anh đạt tối thiểu 4/7.

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức

Thí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL còn thời hạn do ĐHQGHN tổ chức, đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định và hướng dẫn cụ thể của ĐHQGHN và Trường Quốc tế.

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của Bộ GDĐT

Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Thí sinh được sử dụng kết quả thi Học sinh giỏi / Cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

* Xét tuyển thẳng:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Trường Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  • Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  • Có điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 5.4.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 5.5.2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Trường Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển (Xem danh sách tại Phụ lục 2).

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kuf thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  • Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Trường Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
  • Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển thẳng:

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ tương ứng của từng nguồn tuyển;

– Xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng ưu tiên của thí sinh;

– Thứ tự ưu tiên xét theo cấp độ giải thưởng (quốc tế, khu vực, quốc gia, cấp tỉnh,..), kết quả học tập THPT;

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS)Trường Quốc tế quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

* Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí trên không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh

Lưu ý:

– Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc IELTS 5.5 hoặc tương đương). Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ tham gia học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị tại Trường (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

– Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với các thí sinh có các chứng chỉ còn hạn sử dụng tương đương IELTS 5.5; hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; hoặc có chứng chỉ A-Level, hoặc có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT, ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

VI. HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

– Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Sở GDĐT trước thời hạn yêu cầu của Bộ GDĐT.

– Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) trực tiếp đến Trường Quốc tế

– Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, kết quả thi SAT, ACT, kết quả thi ĐGNL hoặc chứng chỉ IELTS hoặc tương đương: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Trường Quốc tế.

– Xét tuyển hồ sơ năng lực với bằng Tú tài quốc tế và phỏng vấn: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Trường Quốc tế.

Hồ sơ gồm:

Các thí sinh có hồ sơ đầy đủ, đạt điều kiện theo quy định của Khoa Quốc tế được mời tham gia vòng phỏng vấn trực tiếp tại Trường hoặc phỏng vấn online.

Tải phiếu đăng ký xét tuyển tại ĐÂY.

Kết quả xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn:

Điểm xét tuyển = điểm kết quả tốt nghiệp tú tài x 0.7 + điểm kết quả phỏng vấn x 0.3

Xét tuyển theo tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét từ cao xuống thấp theo điểm thành phần môn Toán.

– Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (sử dụng mẫu của Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo Phụ lục 1 của Đề án Tuyển sinh tại ĐÂY) trực tiếp đến Khoa Quốc tế.

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2022: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi THPT, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GDĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT

Lưu ý: Trong trường hợp có thay đổi về lịch tuyển sinh vì các lí do bất khả kháng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN, Trường Quốc tế sẽ thông tin cập nhật trên website của Trường. 

Lệ phí xét tuyển

– Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 25.000 VNĐ/ hồ sơ (không thu thêm bất kì lệ phí tuyển sinh nào khác).

– Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT thông qua hệ thống BIDV vào tài khoảnTrường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Hà Nội, STK: 2601 0000 788550. Chi tiết hướng dẫn nộp lệ phí ĐKXT tại www.khoaquocte.vn, www.student.isvnu.vn

Ghi chú: Trường Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển tại Văn phòng tuyển sinh, Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

VII. CƠ HỘI HỌC BỔNG

Trường Quốc tế dự kiến xét cấp 40 suất Học bổng tuyển thẳng cho những thí sinh tài năng với giá trị miễn từ 50% tới 100% học phí trong suốt quá trình theo học tại Trường (trị giá lên tới 260 triệu đồng/khóa/thí sinh. Tổng giá trị học bổng tuyển thẳng lên tới 7,8 tỉ đồng cho các ứng viên xuất sắc đăng ký vào các ngành đào tạo cử nhân đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng tại Trường Quốc tế. Để ứng tuyển Học bổng tuyển thẳng vào Trường Quốc tế, bạn cần đáp ứng một trong những tiêu chí sau:

+ Thí sinh trúng tuyển Trường Quốc tế – ĐHQGHN bằng phương thức xét tuyển qua điểm thi IELTS/TOEFL, trong đó điểm chứng chỉ tiếng Anh đạt tương đương IELTS 6.5 trở lên.

+ Thí sinh trúng tuyển thẳng vào Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo quy chế Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 2022 của Trường

+ Thí sinh trúng tuyển Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo phương thức khác như A-Level, SAT, IB… theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 20212 của Khoa Trường tế với kết quả cao (A-Level: 85/100 trở lên, SAT: 1300/1600 trở lên, IB: 30/42 trở lên).

+ Thí sinh có điểm thi Đánh giá năng lực còn hạn do ĐHQGHN tổ chức dự kiến đạt từ 90 điểm trở lên và điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 10, 11, và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 7.0 trở lên.

Thí sinh sẽ cần vượt qua vòng sơ tuyển hồ sơ và phỏng vấn với Hội đồng Phỏng vấn Học bổng tuyển thẳng 2022. Học bổng được xét duyệt với thí sinh đạt điều kiện nêu trên, xét từ cao xuống thấp căn cứ theo thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa (nếu có).

Xem chi tiết hướng dẫn đăng ký xét tuyển học bổng TẠI ĐÂY

2. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội được nhận hơn 10 loại học bổng (lên tới 300 triệu đồng/khóa học) dài hạn, ngắn hạn và hỗ trợ học tập cho sinh viên dựa trên điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Trường .

Xem chi tiết chính sách học bổng của Trường Quốc tế tại ĐÂY

VIII. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ TRỰC TIẾP

Địa chỉ 1: Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Trường Quốc tế – Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Điện thoại: (024) 3557 5992 (số máy lẻ 36).

Hotline: (024) 3555 3555, 0983 372 988, 0379 884 488, 0989106633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Website: https://truongquocte.edu.vn, www.student.isvnu.vn

Gia nhập Group Tư vấn tuyển sinh của Trường Quốc tế dành cho thí sinh 2k4 tại ĐÂY

Đăng ký nhận thông tin tư vấn tuyển sinh, học bổng tại ĐÂY

Tổng học phí dự kiến của cả khóa học là 257.600.000 VNĐ (tương đương 11.200 USD/khóa học).

– Mức học phí không thay đổi trong toàn bộ khóa học nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Khoa. Sinh viên nộp học phí theo kỳ, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ;

– Mức học phí trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm,… trong trường hợp sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình đào tạo;

– Sinh viên nộp học phí bằng tiền Việt Nam, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ. Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Ngân hàng Vietcombank tại thời điểm thông báo thu học phí.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ trình độ chuyên môn và năng lực để đảm nhận các vị trí công tác sau:

– Chuyên viên nghiên cứu, tham gia hoạch định chính sách, phát triển dự án về phần cứng và phần mềm, điều khiển tự động;

– Chuyên viên phân tích, thiết kế các hệ thống phần cứng và phần mềm;

– Chuyên viên phân tích các giải pháp tối ưu hóa trong sản xuất và dịch vụ;

– Chuyên viên phân tích và cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ

– Tham gia vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực tự động hóa và công nghệ thông tin;

– Hoạch định, triển khai và quản lí các hoạt động các hệ thống điểu khiển tự động, hệ thống thông tin độc lập của riêng mình.

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY