TIN HỌC VÀ KỸ THUẬT MÁY TÍNH

GIỚI THIỆU

Chương trình được thiết kế để cung cấp cho sinh viên kiến thức và thực hành về kỹ thuật điện, điện tử, truyền thông, thiết kế phần mềm, thiết kế phần cứng và tích hợp phần cứng-phần mềm. Sau khi tốt nghiệp, họ có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực liên quan đến máy tính, từ thiết kế các hệ thống máy tính đơn lẻ, máy tính cá nhân và máy tính lớn, thiết kế vi mô mạch tích hợp, lập trình hệ thống nhúng, tích hợp hệ thống máy tính trong nhiều lĩnh vực điện và ứng dụng điện tử. Sinh viên tốt nghiệp sẽ nắm vững các kỹ thuật và kiến thức thực tế cần thiết để hoàn thành các nhiệm vụ phức tạp trong các lĩnh vực công nghệ máy tính.
Vì vậy, Tin học và Kỹ thuật máy tính là chuyên ngành đào tạo đáp ứng yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế và quốc phòng xã hội của đất nước, gắn liền với các chương trình lớn của nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như hội nhập với khu vực và thế giới.
Ngành đào tạo: Tin học và Kỹ thuật máy tính
Thời gian: 4 năm (8 học kỳ)
Thời gian đào tạo: Tiếng Anh
Hình thức đào tạo: Toàn phần tại Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng Bằng cử nhân Tin học và Kỹ thuật máy tính do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp dành cho sinh viên học toàn phần tại Trường Quốc tế (hoặc bằng cử nhân Tin học và kỹ thuật máy tính do Trường Đại học Kỹ thuật Năng lượng Mát – xcơ – va cấp dành cho sinh viên chuyển tiếp sang học tại Trường Đại học Kỹ thuật Năng lượng Mát – xcơ – va)
Khối kiến thức chung ( 35 tín chỉ) Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 ( 2 tín)
Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 ( 3 tín )
Tư tưởng Hồ Chí Minh ( 2 tín)
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 3 tín)
Tiếng Anh học thuật 1 (4 tín)
Tiếng Anh học thuật 2 (3 tín)
Tiếng Anh chuyên ngành 1 (4 tín)
Tiếng Anh chuyên ngành 2 ( 3 tín)
Tin học đại cương ( 3 tín)
Kỹ năng bổ trợ ( 3 tín)
Giáo dục thể chất ( 4 tín)
Giáo dục quốc phòng – an ninh( 8 tín)
Tiếng Nga 1A ( 4 tín)
Tiếng Nga 1B ( 4 tín)
Khối kiến thức theo lĩnh vực ( 17 tín chỉ) Đại số và hình giải tích ( 3 tín)
Giải tích 1 (4 tín)
Giải tích 2 ( 3 tín)
Vật lí 1 ( 4 tín)
Vật lí 2 ( 3 tín)
Khối kiến thức theo khối  ngành ( 15 tín chỉ) Logic toán và lí thuyết thuật toán ( 3 tín)
Lí thuyết xác suất và thống kê toán (3 tín)
Phương pháp số ( 3 tín)
Lí thuyết tín hiệu ( 3 tín)
Lập trình 1 ( 3 tín)
Khối kiến thức theo khối  ngành ( 29 tín chỉ)
Khối kiến thức bắt buộc Lập trình 2 (3 tín)
Toán rời rạc (3 tín)
Kỹ thuật điện (3 tín)
Kỹ thuật điện tử ( 3 tín)
Nguyên lí các hệ thống tính toán ( 3 tín)
Hệ điều hành ( 3 tín)
Lập trình hợp ngữ ( 3 tín)
Cơ sở dữ liệu ( 3 tín)
Kiến trúc máy tính(2 tín)
Khối kiến thức tự chọn(chọn 4/8 tín) Hình họa và vẽ Kỹ thuật (2 tín)
Nguyên lí điều khiển ( 2 tín)
Môi trường pháp lí, đạo đức và xã hội trong kinh doanh ( 2 tín)
Quyền sở hữu trí tuệ ( 2 tín)
Khối kiến thức theo  ngành ( 46 tín chỉ)
Khối kiến thức bắt buộc Xử lí tín hiệu số (3 tín)
Kỹ thuật lập trình ( 3 tín)
Thiết kế mạch tích hợp số ( 3 tín)
Hệ thống vi xử lí (3 tín)
Mạng máy tính và viễn thông ( 2 tín)
Hệ thống truyền tin (2 tín)
Bộ nhớ máy tính (2 tín)
Mạng cục bộ ( 2 tín)
Mô phỏng thiết kế mạch ( 3 tín)
Khối kiến thức tự chọn(chọn 4/8 môn) An toàn thông tin (2 tín)
Máy tính và thiết bị ngoại vi ( 2 tín)
Đo lường, đánh giá chuẩn và xác thực ( 2 tín)
Mô hình hóa ( 2 tín)
Cơ sở lí thuyết độ tin cậy ( 2 tín)
Đo lường và điều khiển bằng máy tính ( 2 tín)
Hệ thống nhúng và vi điều khiển ( 2 tín)
Truyền thông số và mã hóa ( 2 tín)
Công nghệ phần mềm ( 2 tín)
Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm ( 2 tín)
Khối kiến thức bổ trợ ( chọn 4/8) Kỹ thuật đồ họa máy tính ( 2 tín)
Tính toán phân tán ( 2 tín)
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học ( 2 tín)
Lãnh đạo và xây dựng đội ngũ ( 2 tín)
Khối kiến thức thực tập và đồ án tốt nghiệp Thực tập ( 4 tín)
Đồ án tốt nghiệp ( 5 tín)
STT Họ và tên Học hàm Học vị Lĩnh vực giảng dạy
1 Do Ngoc Diep Professor Doctor of Science Mathematics
2 Le DucThinh Doctor Mathematics
3 Le Hoai Thu Master Theory and Methodology of English Language Teaching
4 Le TrungThanh Associate Professor Doctor Electronics and Telecommunications
5 Mai Anh Doctor Business Administration
6 Ngo Dung Nga Master International Studies
7 Ngo Manh Dung Doctor Electronics and Telecommunications
8 Nguyen Chan Hung Associate Professor Doctor Electronics and Telecommunications
9 Nguyen Dang Tuan Minh Master Business Administration
10 Nguyen Hai Thanh Associate Professor Doctor Mathematical Informatics
11 Nguyen Ngoc Diep Professor Doctor Information Technology
12 Nguyen Thanh Tung Associate Professor Doctor Information Technology
13 Nguyen ThiNhanHoa Doctor Language examinations
14 Nguyen Thi Thu Huyen Master Pedagogical English
15 Nguyen Thi To Hoa Master Theory and Methodology of English Language Teaching
16 Nguyen Tuan Dung Doctor Information Technology
17 Pham HuongTrang Master Business Administration
18 Pham Ngoc Hung Doctor Information Technology
19 Pham Nhat Minh Master Information Technology
20 Pham Thi Hue Doctor Information Technology
21 Pham Thi Thuy Doctor English Language
22 Phan Cong Vinh Doctor Information Technology
33 PhungTrungNghia Doctor Information Technology
24 To Van Khanh Doctor Information Technology
25 Tran Cao Quyen Doctor Electronics and Telecommunications
26 Tran Duc Tan Associate Professor Doctor Electronics and Telecommunications
27 Tran ThiOanh Doctor Information Technology
28 Vo DinhHieu Doctor Information Technology
29 ArkadiKonstantinovichPolyakov Professor Doctor of Science
30 Igor Zhelbakov Professor Doctor of Science
31 LyashenkoLubov Ivanovna Associate Professor Doctor
32 Shamayeva Olga Yurevna Associate Professor Doctor
33 ValeriyDidenko Professor Doctor of Science
34 YumashevaYulia Master
35 Yury S. Bekhtin Professor Doctor of Science

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 

Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo :

– Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH (năm 2022): Updating

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

(1) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN;

(2) Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022;

(3) Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức;

(4) Xét tuyển theo các chứng chỉ quốc tế, kết quả các ki thi chuẩn hóa, bao gồm: (1) chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT); (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (A-Level); (3) kết quả kì thi chuẩn hóa đánh giá năng lực trên giấy của tổ chức College Board, Educational Testing Service (SAT); và (4) kết quả kì thi chuẩn hóa American College Testing (ACT);

(5) Xét hồ sơ năng lực và phỏng vấn thí sinh có bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate).

IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022

Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng vào các ngành đào tạo tại Khoa Quốc tế và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên, có áp dụng điều kiện phụ là điểm môn chính nhân hệ số 2.

Điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn chính x 2) x 3 / 4  + Điểm ưu tiên

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào căn cứ trên kết quả thi THPT năm 2021 của Trường Quốc tế để tham khảo: 17 điểm đối với các ngành đào tạo Cử nhân Kinh doanh quốc tế, Cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán và Cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh; 16 điểm đối với các ngành còn lại.

Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế và kết quả kì thi chuẩn hóa (IELTS/TOEFL, A-Level, SAT, ACT)

– Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng (Bảng 10), đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lênMã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên.

– Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

Lưu ý: các chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển.

Xét tuyển theo bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate)

Thí sinh có bằng tốt nghiệp Tú tài quốc tế (International Baccalaureate) với mức điểm từ 24/42 trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán, Tiếng Anh đạt tối thiểu 4/7.

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức

Thí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL còn thời hạn do ĐHQGHN tổ chức, đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định và hướng dẫn cụ thể của ĐHQGHN và Trường Quốc tế.

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của Bộ GDĐT

Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Thí sinh được sử dụng kết quả thi Học sinh giỏi / Cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

* Xét tuyển thẳng:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Trường Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  • Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  • Có điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 5.4.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 5.5.2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Trường Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển (Xem danh sách tại Phụ lục 2).

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kuf thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  • Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Trường Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
  • Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển thẳng:

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ tương ứng của từng nguồn tuyển;

– Xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng ưu tiên của thí sinh;

– Thứ tự ưu tiên xét theo cấp độ giải thưởng (quốc tế, khu vực, quốc gia, cấp tỉnh,..), kết quả học tập THPT;

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS)Trường Quốc tế quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

* Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí trên không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh

Lưu ý:

– Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc IELTS 5.5 hoặc tương đương). Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ tham gia học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị tại Trường (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

– Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với các thí sinh có các chứng chỉ còn hạn sử dụng tương đương IELTS 5.5; hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; hoặc có chứng chỉ A-Level, hoặc có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT, ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

VI. HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

– Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Sở GDĐT trước thời hạn yêu cầu của Bộ GDĐT.

– Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) trực tiếp đến Trường Quốc tế

– Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, kết quả thi SAT, ACT, kết quả thi ĐGNL hoặc chứng chỉ IELTS hoặc tương đương: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Trường Quốc tế.

– Xét tuyển hồ sơ năng lực với bằng Tú tài quốc tế và phỏng vấn: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Trường Quốc tế.

Hồ sơ gồm:

Các thí sinh có hồ sơ đầy đủ, đạt điều kiện theo quy định của Khoa Quốc tế được mời tham gia vòng phỏng vấn trực tiếp tại Trường hoặc phỏng vấn online.

Tải phiếu đăng ký xét tuyển tại ĐÂY.

Kết quả xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn:

Điểm xét tuyển = điểm kết quả tốt nghiệp tú tài x 0.7 + điểm kết quả phỏng vấn x 0.3

Xét tuyển theo tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét từ cao xuống thấp theo điểm thành phần môn Toán.

– Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (sử dụng mẫu của Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo Phụ lục 1 của Đề án Tuyển sinh tại ĐÂY) trực tiếp đến Khoa Quốc tế.

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2022: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi THPT, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GDĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT

Lưu ý: Trong trường hợp có thay đổi về lịch tuyển sinh vì các lí do bất khả kháng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN, Trường Quốc tế sẽ thông tin cập nhật trên website của Trường. 

Lệ phí xét tuyển

– Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 25.000 VNĐ/ hồ sơ (không thu thêm bất kì lệ phí tuyển sinh nào khác).

– Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT thông qua hệ thống BIDV vào tài khoảnTrường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Hà Nội, STK: 2601 0000 788550. Chi tiết hướng dẫn nộp lệ phí ĐKXT tại www.khoaquocte.vn, www.student.isvnu.vn

Ghi chú: Trường Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển tại Văn phòng tuyển sinh, Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

VII. CƠ HỘI HỌC BỔNG

Trường Quốc tế dự kiến xét cấp 40 suất Học bổng tuyển thẳng cho những thí sinh tài năng với giá trị miễn từ 50% tới 100% học phí trong suốt quá trình theo học tại Trường (trị giá lên tới 260 triệu đồng/khóa/thí sinh. Tổng giá trị học bổng tuyển thẳng lên tới 7,8 tỉ đồng cho các ứng viên xuất sắc đăng ký vào các ngành đào tạo cử nhân đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng tại Trường Quốc tế. Để ứng tuyển Học bổng tuyển thẳng vào Trường Quốc tế, bạn cần đáp ứng một trong những tiêu chí sau:

+ Thí sinh trúng tuyển Trường Quốc tế – ĐHQGHN bằng phương thức xét tuyển qua điểm thi IELTS/TOEFL, trong đó điểm chứng chỉ tiếng Anh đạt tương đương IELTS 6.5 trở lên.

+ Thí sinh trúng tuyển thẳng vào Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo quy chế Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 2022 của Trường

+ Thí sinh trúng tuyển Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo phương thức khác như A-Level, SAT, IB… theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 20212 của Khoa Trường tế với kết quả cao (A-Level: 85/100 trở lên, SAT: 1300/1600 trở lên, IB: 30/42 trở lên).

+ Thí sinh có điểm thi Đánh giá năng lực còn hạn do ĐHQGHN tổ chức dự kiến đạt từ 90 điểm trở lên và điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 10, 11, và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 7.0 trở lên.

Thí sinh sẽ cần vượt qua vòng sơ tuyển hồ sơ và phỏng vấn với Hội đồng Phỏng vấn Học bổng tuyển thẳng 2022. Học bổng được xét duyệt với thí sinh đạt điều kiện nêu trên, xét từ cao xuống thấp căn cứ theo thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa (nếu có).

Xem chi tiết hướng dẫn đăng ký xét tuyển học bổng TẠI ĐÂY

2. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội được nhận hơn 10 loại học bổng (lên tới 300 triệu đồng/khóa học) dài hạn, ngắn hạn và hỗ trợ học tập cho sinh viên dựa trên điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Trường .

Xem chi tiết chính sách học bổng của Trường Quốc tế tại ĐÂY

VIII. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ TRỰC TIẾP

Địa chỉ 1: Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Trường Quốc tế – Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Điện thoại: (024) 3557 5992 (số máy lẻ 36).

Hotline: (024) 3555 3555, 0983 372 988, 0379 884 488, 0989106633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Website: https://truongquocte.edu.vn, www.student.isvnu.vn

Gia nhập Group Tư vấn tuyển sinh của Trường Quốc tế dành cho thí sinh 2k4 tại ĐÂY

Đăng ký nhận thông tin tư vấn tuyển sinh, học bổng tại ĐÂY

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

  • Mức học phí tạm tính là 20.430.000 VNĐ/ học kì (tương đương 900 USD/ học kì).

  • Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

  • Mức học phí trên là không thay đổi trong quá trình học

  • Chuyên viên nghiên cứu, tham gia hoạch định chính sách, phát triển dự án về phần cứng và phần mềm trong công nghiệp;
  • Chuyên viên phân tích, thiết kế các hệ thống phần cứng và phần mềm trong công nghiệp;
  • Chuyên viên quản trị mạng hạ tầng công nghệ thông tin và các mạng viễn thông;
  • Tham gia vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực Tin học và tự động hóa;
  • Hoạch định, triển khai và quản lí các hoạt động và hệ thống kinh doanh độc lập của riêng mình.

Từ sau năm thứ 2 những sinh viên hoàn thành các học phần theo chương trình tại Khoa Quốc tế có nguyện vọng sẽ được chuyển tiếp sang học tại Trường Đại học Kỹ thuật Năng lượng Mát-xcơ-va.

Thông tin chi tiết xem tại chuyentiep.khoaquocte.vn