QUẢN LÝ – ĐH KEUKA (HOA KỲ)

GIỚI THIỆU

Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Quản lý cùng cấp bằng giữa Khoa Quốc tế – ĐHQGHN với Trường ĐH Keuka (Hoa Kỳ) nhằm đào tạo nguồn nhân lực quản lý chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nhân lực của Việt Nam hiện tại và trong tương lai, đồng thời học tập và chuyển giao phương pháp giảng dạy của nước ngoài, nhất là của một nước phát triển như Hoa Kỳ vào Việt Nam. Chương trình kết hợp kiến thức, kinh nghiệm đào tạo giữa ĐHQGHN – top 1 đại học Việt Nam am hiểu nhu cầu đặc thù trong nước về ngành đào tạo cũng như các đòi hỏi của thị trường tuyển dụng – với một trường đại học uy tín tại Hoa Kỳ, nơi có kinh nghiệm đào tạo ngành Quản lý mang tầm quốc tế.

Tên chương trình:

Quản lý

Thời gian học: 4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo:

Bán phần tại Việt Nam (7 kỳ tại Việt Nam và kỳ thứ 5 tại trường ĐH Keuka)

Văn bằng:

Bằng cử nhân khoa học ngành Quản lý do trường Đại học Keuka và bằng cử nhân ngành Quản lý do ĐHQGHN cấp

TT

No

Mã VNU

Course code

Mã Keuka

Course code

Học phần

Subject name

Số tín chỉ

Credits

Số giờ lý thuyết

Lecture

Số giờ thực hành/ thảo luận

Tutorials

Số giờ tự học

Self-study

Học phần tiên quyết

Pre-requisite module

I Khối kiến thức chung / General Knowledge

(Không tính các học phần từ 6-7)/ (Subjects 6-7 are not included)

11
1 PHI1006 Triết học Mác-Lênin

Marxist-Leninist Philosophy

3 30 15 0
2 PHI1008 Kinh tế chính trị Mác-Lênin

Marxist-Leninist Political Economy

2 20 10 0 PHI1006
3 POL1001 Tư­ t­ưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh’s Ideology

2 20 10 0
4 PHI1002 Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific Socialism

2 20 10 0
5 HIS1001 Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

Revolutionary guidelines of Vietnam communist Party

2 20 10 0
6 PES1001 Giáo dục thể chất

Physical Education

4
7 CME1001 Giáo dục quốc phòng-an ninh

National Defence Education

8
II Khối kiến thức theo lĩnh vực

Field-Based Knowledge

36
II.1 Toán và Khoa học tự nhiên

Maths and Natural Science

10
8 INS1192 MAT102 Đại số

College Algebra

3 27 18 0
9 INT1005 CMP120 Nhập môn hệ thống máy tính

Introduction to Information System

3 17 28 0
10 INS1158 PHY201 Vật lý đại cương

Introduction to Physics

4 40 20 0
II.2 Khoa học xã hội và nhân văn

Social Sciences and Humanities

26
11 INS1018 Định hướng học tập và nghề nghiệp

Career and University Orientation

2 10 20 0
12 INS1019 ENG110 Tiếng Anh Đại học I

College English I

3 15 30 0
13 INS1020 ENG112 Tiếng Anh Đại học II

College English II

3 15 30 0 ENG110
14 SPY1050 PSY101 Tâm lý học đại cương

Introduction to Psychology

3 30 15 0
15 INS1021 POL140 Chính trị thế giới

World Politics

3 30 15 0
16 INS1022 HIS114 Nền văn minh phương Tây

Western Civilization

3 42 3 0
17 INS1023 ENG215 Văn học môi trường

Environmental Literature

3 42 3 0
18 SOC1050 SOC101 Xã hội học đại cương

Introduction to Sociology

3 42 3 0
19 INS1026 ART201 Lịch sử nghệ thuật phương Tây

History of Western Art

3 42 3 0
III Khối kiến thức theo khối ngành

Area-Based Knowledge

21
20 INS1027 PHL115 Đạo đức

Ethics

3 42 3 0
21 INS1028 COM122 Nhập môn giao tiếp

Introduction to Communication

3 30 15 0
22 INS1054 SS231 Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

3 27 18 0 MAT102
23 INS1025 COM123* Diễn thuyết

Public Speaking

3 42 3 0
24 INS1055 BUS202* Môi trường pháp lý cho doanh nghiệp

Legal Environment of Business

3 30 15 0
25 INE1050 ECO211 Kinh tế vi mô

Microeconomics

3 30 15 0
26 INE1051 ECO210 Kinh tế vĩ mô

Macroeconomics

3 30 15 0 ECO211
IV Khối kiến thức theo nhóm ngành

Discipline-Based Knowledge

24
27 INS2003 MKT220* Nguyên lý Marketing

Principles of Marketing

3 30 15 0
28 INS3142 BUS101* Nhập môn kinh doanh và xã hội

Introduction to Business and Society

3 42 3 0
29 INS3001 ACC101 Kế toán I: Kế toán tài chính

Accounting I:  Financial Accounting

3 30 15 0
30 INS2021 BUS350* Kinh doanh quốc tế

International Business

3 30 15 0 ACC101, BUS101,

ECO210,

ECO211

MKT220

31 INS2007 FIN312 Quản trị tài chính

Financial Management

3 30 15 0 ACC102
32 INS2059 KC301J* Lãnh đạo

Leadership

3 42 3 0 ENG110

ENG112

Junior or Senior Class

33 INS3100 BUS410 Khởi nghiệp

Entrepreneurship

3 30 15 0
34 INS2053 CMP335 Thiết kế trang web

Webpage Design

3 42 3 0 CMP120
V Khối kiến thức ngành

Specialized Knowledge

43
V.I Các học phần bắt buộc

Compulsory subjects

18
35 INS3061 MIS301* Hệ thống và công nghệ thông tin doanh nghiệp

Enterprise Information Systems and Technology

3 30 15 0
36 INS2109 ACC102 Kế toán II: Kế toán quản trị

Accounting II: Managerial Accounting

3 30 15 0 ACC101
37 INS3023 HRM208 Quản trị nguồn nhân lực

Human Resources Management

3 40 5 0 BUS101
38 INS3032 FIN315 Quản trị tài chính quốc tế

International Financial Management

3 30 15 0 ACC102

FIN312

39 INS3091 BUS330* Quản trị vận hành và sản xuất

Operations Production Management

3 30 15 0 BUS101

SS231

MAT102

40 INS3092 MGT353 Quan hệ chính phủ và doanh nghiệp

Business and Government Relations

3 30 15 0 ECO210

ECO211

BUS101

V.II Các học phần tự chọn/Elective subjects

(Choose 5/11 subjects of the followings:

Chọn 5/11 học phần tự chọn dưới đây)

15/33
41 INS3039 MKT335 Marketing trực tuyến

Internet Marketing

3 42 3 0 MKT220
42 INS3095 MKT370 Hành vi người tiêu dùng

Consumer Behavior

3 42 3 0 MKT220
43 INS3096 MKT440 Quản lý và phân phối Marketing

Marketing Management and Distribution

3 42 3 0 MKT220
44 INS3094 MKT310 Lập kế hoạch marketing

Marketing Planning

3 30 15 0 MKT220
45 INS3093 MKT331 Quảng cáo

Advertising

3 42 3 0 MKT220
46 INS3042 MKT340 Marketing quốc tế

International Marketing

3 30 15 0 MKT220
47 INS3097 BSA3014 Marketing dịch vụ

Service Marketing

3 30 15 0
48 INS3098 MGT351 Quản trị doanh nghiệp nhỏ

Small Business Management

3 30 15 0
49 INS3104 MKT320 Quan hệ công chúng

Public Relations

3 30 15 0
50 INS3101 ACC301 Kế toán chi phí I

Cost Accounting I

3 15 30 0 ACC102
51 INS3099 ACC411 Kế toán thuế thu nhập I

Income Tax Accounting I

3 15 30 0
V.III Thực tập và tốt nghiệp

Internship and Graduation

10
Thực tập/Internship
52 INS4025 BUS290 Thực tập thực tế tại doanh nghiệp

Internship

4 0 60 0
Các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp

Alternative subjects for Dissertation

53 INS4003 BUS444* Quản trị chiến lược

Strategic Management

3 42 3 0
54 INS4026 FP401* Học phần trải nghiệm

Experiential Learning

3 10 35 0
Tổng số

Total credits

135
STT Họ và tên GV Học hàm,

 học vị

Đơn vị Công tác Lĩnh vực chuyên môn Trình độ Tiếng Anh Năm kinh nghiệm giảng dạy
1 Nguyễn Thanh Tùng PGS.TS, Đại học Monash, Úc, 2008  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Mạng viễn thông Du học Úc 7
2 Vũ Xuân Đoàn PGS.TS
(1999), Pháp
 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Ngôn ngữ học Du học Pháp, Trình độ C – ĐH Ngoại Ngữ Hà Nội 39
3 Lê Hoài Thu Thạc sĩ (2012), Đại học Hà Nội  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Ngôn ngữ Anh Thạc sĩ ngôn ngữ Anh 10
4 Nguyễn Thị Thu Huyền Thạc sĩ (2010), Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Ngôn ngữ Thạc sĩ ngôn ngữ Anh 10
5 Nguyễn Tố Hoa Thạc sĩ (2010), Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Lý luận và phương pháp giảng dạy bằng tiếng Anh Thạc sĩ ngôn ngữ Anh 12
6 Phạm Thị Thuỷ Tiến sĩ (2014), ĐHNN-ĐHQGHN; Thạc sĩ (2003), Đại học Monash, Úc  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Ngôn ngữ Anh Du học Úc 30
7 Vũ Ngọc Tú PGS.TS (1996), Đại học KHXH&NV  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Ngôn ngữ Anh Du học Úc 33
8 Ngô Dung Nga Thạc sỹ (2002), Đại học Chung Ang, Hàn Quốc  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Ngôn ngữ Anh Chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh British Council 23
9 Trần Thị Oanh Tiến sĩ (2014), Nhật Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Khoa học máy tính Chứng chỉ TOEIC 865 10
10 Nguyễn Hải Thanh PGS.TS (1996), Viện Công nghệ Ấn Độ, Roorke, Ấn Độ  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Toán thống kê Tiến sĩ tại Ấn Độ, chương trình đào tạo bằng tiếng Anh  Xác nhận của Khoa Quốc tế về trình độ Tiếng Anh giảng viên 37
11 Đỗ Ngọc Diệp Giáo sư
Tiến sĩ khoa học (1974), Đại học Moscow, Nga
Đã nghỉ hưu Toán Du học Liên Xô, giảng dạy nhiều năm bằng Tiếng Anh ở VN 35
12 Trịnh Thị Loan Tiến sĩ (2011), Đại học KHTN-ĐHQGHN Đại học KHTN- ĐHQGHN Vật lý hạt cơ bản Tác giả và đồng tác giả nhiều ấn phẩm khoa học quốc tế bằng tiếng Anh 12
13 Khúc Năng Toàn Tiến sĩ (2014), Hoa Kỳ Đại học Sư Phạm Hà Nội Tâm lý học Du học Mỹ 16
14 Vũ Thanh Vân Tiến sĩ  (2016)

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Học viện Báo chí và Tuyên truyền Tiếng Anh, Báo chí Cử nhân Tiếng Anh sư phạm 13
15 Ngô Tự Lập Tiến sĩ (2006), Hoa Kỳ Viện Pháp Ngữ, ĐHQGHN Ngôn ngữ và văn hoá Anh Du học Mỹ 11
16 Nguyễn Trà My Thạc sỹ (2015), Đại học Royal Holloway and Bedford New College  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Kế toán, Ngôn ngữ IELTS 8.5 Du học Anh 3
17 Trần Thị Thuỷ Anh Thạc sỹ (2017), Úc  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Kế toán, Quản trị kinh doanh Du học Úc 2
18 Mai Anh Tiến sĩ (2010), Pháp Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Khoa học Quản lý, Quản trị Kinh doanh, Quản lý và Tổ chức Du học Pháp, nhiều năm giảng dạy bằng Tiếng Anh ở Khoa Quốc tế 14
19 Lê Đức Thịnh Tiến sĩ (2013), Đại học Pennylvania, Hoa Kỳ  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Toán Tin Ứng dụng Du học Mỹ 16
20 Hoàng Kim Thu Thạc sĩ (2010), Đại học UEAL, Anh Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Kinh tế tài chính Du học Anh 6
21 Simon JC Nash Thạc sỹ (1994), Đại học Washington State, Hoa Kỳ Trường Đại học Keuka Quản trị kinh doanh Người bản xứ 33
22 Gregg Alan Brown Thạc sỹ, Đại học Sanfranciso, California, Hoa Kỳ Trường Đại học Keuka Quản trị nguồn nhân lực Người bản xứ 21
23 Albert J. Wilt MBA, Đại học Rochester, Hoa Kỳ Trường Đại học Keuka Tài Chính Người bản xứ 7
24 Chu Huy Anh Thạc sỹ (2008), Hoa Kỳ  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Kế toán, Thuế Du học Mỹ 9
25 Nguyễn Thị Kim Oanh Tiến sĩ (2016), Anh  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Kế toán Du học Anh 10
26 Nguyễn Quang Thuận Tiến sĩ (2010), Đại học Paul Verlaine of Metz, Pháp  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Toán ứng dụng, Công nghệ thông tin Nghiên cứu sau tiến sĩ bằng tiếng Anh tại Freiberg, Đức 14
27 Đỗ Phương Huyền Thạc sĩ (2010), Đại học East Anglia, Anh  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Kinh tế và tài chính Du học Anh 8
28 Nguyễn Phú Hưng Tiến sĩ (2008), Đại học Ohio State, Hoa Kỳ  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Quản lý kinh tế, chính sách, tài chính công; Quản trị doanh nghiệp Du học Anh và Mỹ 19
29 Richard Pearl Tiến sĩ, Đại học Pace, New York, Hoa Kỳ Trường Đại học Keuka Quản trị doanh nghiệp. Marketing và phân phối Người bản xứ 35
30 Đoàn Thu Trang Tiến sĩ (2015), Bỉ  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Kinh doanh quốc tế Du học Bỉ và Hà Lan 3
31 William A. Myers Tiến sĩ (2012), Đại học Prescott, Arizona, Hoa Kỳ Trường Đại học Keuka Quản trị nhân lực, Quản trị, giáo dục Người bản xứ 17
32 Jose Anibal Torres Tiến sĩ, Đai học Argosy, Sarasota, Hoa Kỳ Trường Đại học Keuka Quản trị kinh Doanh Người bản xứ 7
33 Thomas L.Bradley Tiến sĩ (2001), Đại học Nova Southeatern, Hoa Kỳ Trường Đại học Keuka Kinh doanh quốc tế, Marketing Người bản xứ 25
34 Lynn J. Lannon Thạc sỹ (1972), Đại học Cambridge, Anh Trường Đại học Keuka Giáo dục Người bản xứ 30
35 Paul H. McAfee Thạc sĩ (1995), Đại học Rochester, Hoa Kỳ Trường Đại học Keuka Quản trị kinh doanh Người bản xứ 13
36 David G. Long Tiến sĩ , Đại học St. John Fisher, Hoa Kỳ Trường Đại học Keuka Quản trị kinh doanh, Giáo dục Người bản xứ
37 Bùi Mỹ Trinh Tiến sĩ, ĐH Quốc gia Cheng Kung, Đài Loan  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Quản lý chiến lược, Quản lý marketing Du học Đài Loan, xác nhận giảng dạy tại Khoa bằng TA 5
38 Phạm Thị Liên PGS.TS
Tiến sĩ (2008), Macquaries, Sydney, Úc
 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Marketing, Kinh tế phát triển Du học Úc 8
39 Đỗ Ngọc Bích Thạc sỹ (2014), Đại học Brunel, London, Anh  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Marketing, Quản trị kinh doanh Du học Anh 3
40 Nguyễn Thị Hồng Hanh Tiến sĩ (2013), Đại học Nguyên Trí, Đài Loan  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Kinh doanh điện tử, Dịch vụ Du học Đài Loan, chương trình bằng Tiếng Anh 4
41 Nguyễn Trung Hiển Tiến sĩ (2015), Đại học Sannio, Ý  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Marketing, Quản trị Doanh nghiệp Du học Pháp và Ý

chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh

11
42 Phạm Hương Trang Thạc sĩ (2008, 2009), Đại học Bremen, Đức  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Quản trị kinh doanh toàn cầu, Quản trị du lịch Du học Áo và Đức 7
43 Gregory Vekar Thạc sĩ (2014), Đại học Victoria, Úc Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Marketing, Quản trị thương hiệu Người bản xứ 4
44 Marc Martin Tiến sĩ, Đại học Kent State, Hoa Kỳ Trường Đại học Keuka Marketing và Quản trị chiến lược Người bản xứ 12
45 Lê Thị Mai Tiến sĩ, ĐH Khoa học và Công nghệ  quốc gia Pingtun, Đài Loan  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Kế toán, Marketing Du học Đài Loan, xác nhận giảng dạy tại Khoa bằng TA 6
46 Chu Văn Hùng Thạc sỹ (2000), Úc  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Tài chính, Ngân hàng Du học Úc 9
47 Nguyễn Đức Nam Thạc sỹ (2016), Melbourne, Úc Giám đốc Công ty cổ phần Nam vấn, nghiên cứu và TLH cuộc sống Tâm lý học, Giáo dục học Thạc sĩ tại Úc, chương trình đào tạo bằng tiếng Anh 8
48 Nguyễn Thị Minh Huyền Thạc sỹ Khoa Quốc tế, ĐHQGHN Giáo dục và phát triển quốc tế Thạc sĩ tại Anh 3
49 Ngô Trí Trung Thạc sĩ (2013), Hoa Kỳ Khoa Quốc tế, ĐHQGHN Quản trị kinh doanh Du học Mỹ 5
50 Paul B. Sorensen ThS (1994), Đại học Cambridge, USA Trường Đại học Keuka Quản trị kinh doanh Người bản xứ
51 Vahid (Victor) Keyhani TS (1992), Đại học Louisiana Trường Đại học Keuka Quản trị sản xuất và dự án Người bản xứ
52 Phạm Văn Thủy Tiến sĩ ĐH Xã hội và Nhân Văn, ĐHQGHN Việt Nam trong lịch sử thế giới, thời kỳ hội nhập hóa Tiến sĩ tại Hà Lan chương trình bằng tiếng Anh, nhiều bài báo,báo cáo khoa học, đề tài, dự án bằng tiếng Anh 3
53 Derek Sebastian Przywalny Thạc Sĩ Trường Đại học Keuka Tài chính Kế toán Người bản xứ
54 Nguyễn Huy Sinh Tiến sĩ (2008), California, Hoa Kỳ  Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Luật, Địa lý Quốc tịch Mỹ 9
55 Nguyễn Vũ Hảo Giáo sư (2018) Trường Đại học KHXH&NV Trường Đại học KHXH&NV Triết học Du học Nga và Đức, nhiều công trình nghiên cứu bằng TA 32
56 Trần Minh Hoàng Tiến sĩ (2017)

Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Quản trị kinh doanh Du học Úc 10
57 Trần Công Thành Tiến sĩ (2018)

Đại học Birmingham, UK

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Quản trị kinh doanh Du học Anh 3
58 Nguyễn Viết Thành Tiến sĩ (2012)

Đại học Nam Đan Mạch

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN Kinh tế Du học Đan Mạch 9

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 

Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo :

– Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH (năm 2021): 40

Trong đó, xét bằng phương thức xét điểm thi THPT năm 2021: 28 chỉ tiêu

Xét bằng phương thức khác: 12 chỉ tiêu

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

(1) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN;

(2) Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2021;

(3) Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức;

(4) Xét tuyển theo các chứng chỉ quốc tế, kết quả các ki thi chuẩn hóa, bao gồm: (1) chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT); (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (A-Level); (3) kết quả kì thi chuẩn hóa đánh giá năng lực trên giấy của tổ chức College Board, Educational Testing Service (SAT); và (4) kết quả kì thi chuẩn hóa American College Testing (ACT);

(5) Xét hồ sơ năng lực và phỏng vấn thí sinh có bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate).

IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng vào các ngành đào tạo tại Khoa Quốc tế và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên, có áp dụng điều kiện phụ là điểm môn chính nhân hệ số 2.

Điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn chính x 2) x 3 / 4  + Điểm ưu tiên

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào căn cứ trên kết quả thi THPT năm 2021 của Khoa Quốc tế dự kiến: 17 điểm đối với các ngành đào tạo Cử nhân Kinh doanh quốc tế, Cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán và Cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh; 16 điểm đối với các ngành còn lại.

Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế và kết quả kì thi chuẩn hóa (IELTS/TOEFL, A-Level, SAT, ACT)

– Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng (Bảng 10), đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên.

– Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

Lưu ý: các chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển.

Xét tuyển theo bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate)

Thí sinh có bằng tốt nghiệp Tú tài quốc tế (International Baccalaureate) với mức điểm từ 24/42 trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán, Tiếng Anh đạt tối thiểu 4/7.

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức

Thí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL còn thời hạn do ĐHQGHN tổ chức, đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định và hướng dẫn cụ thể của ĐHQGHN và Khoa Quốc tế.

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của Bộ GDĐT

Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Thí sinh được sử dụng kết quả thi Học sinh giỏi / Cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Khoa Quốc tế – ĐHQGHN.

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Khoa Quốc tế – ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

* Xét tuyển thẳng:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  • Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  • Có điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 5.4.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 5.5.2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Khoa Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển (Xem danh sách tại Phụ lục 2).

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kuf thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  • Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
  • Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển thẳng:

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ tương ứng của từng nguồn tuyển;

– Xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng ưu tiên của thí sinh;

– Thứ tự ưu tiên xét theo cấp độ giải thưởng (quốc tế, khu vực, quốc gia, cấp tỉnh,..), kết quả học tập THPT;

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Khoa Quốc tế quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

* Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí trên không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh

Lưu ý:

– Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc IELTS 5.5 hoặc tương đương). Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ tham gia học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị tại Khoa (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

– Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với các thí sinh có các chứng chỉ còn hạn sử dụng tương đương IELTS 5.5; hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; hoặc có chứng chỉ A-Level, hoặc có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT, ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

– Sinh viên Chương trình cấp 2 bằng cử nhân ngành Quản lý (ĐHQGHN và Trường ĐH Keuka, Hoa Kỳ) phải có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 6,0 hoặc đạt điểm môn ENG104 từ 6 trở lên mới được xét công nhận tốt nghiệp.

V. THỜI GIAN NHẬN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

Đợt 1 (dự kiến): từ ngày 01/06/2021 đến hết ngày 31/08/2021

– Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN: từ ngày 01/6/2021 đến ngày 31/7/2021.

– Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level hoặc kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN, SAT, ACT hoặc IELTS/TOEFL, bằng tú tài quốc tế: từ ngày 01/6/2021 đến ngày 31/7/2021;

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2021: theo hướng dẫn cập nhật của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

Thời gian xét tuyển được cập nhật theo Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và được thông báo trên website chính thức của Khoa Quốc tế – ĐHQGHN: www.khoaquocte.vnwww.student.isvnu.vn

Đợt bổ sung (dự kiến, nếu còn chỉ tiêu): từ ngày 4/9/2021 đến hết ngày 30/9/2021

Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Quốc tế.

VI. HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

– Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Sở GDĐT trước thời hạn yêu cầu của Bộ GDĐT.

– Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) trực tiếp đến Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 21/07/2021.

– Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, kết quả thi SAT, ACT, kết quả thi ĐGNL hoặc chứng chỉ IELTS hoặc tương đương: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 21/07/2021.

– Xét tuyển hồ sơ năng lực với bằng Tú tài quốc tế và phỏng vấn: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 09/07/2021.

Hồ sơ gồm:

Các thí sinh có hồ sơ đầy đủ, đạt điều kiện theo quy định của Khoa Quốc tế được mời tham gia vòng phỏng vấn trực tiếp tại Khoa hoặc phỏng vấn online.

Tải phiếu đăng ký xét tuyển tại ĐÂY.

Kết quả xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn:

Điểm xét tuyển = điểm kết quả tốt nghiệp tú tài x 0.7 + điểm kết quả phỏng vấn x 0.3

Xét tuyển theo tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét từ cao xuống thấp theo điểm thành phần môn Toán.

– Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (sử dụng mẫu của Khoa Quốc tế – ĐHQGHN theo Phụ lục 1 của Đề án Tuyển sinh tại ĐÂY) trực tiếp đến Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 31/07/2021.

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2021: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi THPT, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GDĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT

Lưu ý: Trong trường hợp có thay đổi về lịch tuyển sinh vì các lí do bất khả kháng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN, Khoa Quốc tế sẽ thông tin cập nhật trên website của Khoa. 

Lệ phí xét tuyển

– Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 25.000 VNĐ/ hồ sơ (không thu thêm bất kì lệ phí tuyển sinh nào khác).

– Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT thông qua hệ thống BIDV vào tài khoản Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Hà Nội, STK: 2601 0000 788550. Chi tiết hướng dẫn nộp lệ phí ĐKXT tại www.khoaquocte.vn, www.student.isvnu.vn

Ghi chú: Khoa Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển tại Văn phòng tuyển sinh, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN.

VII. CƠ HỘI HỌC BỔNG

Khoa Quốc tế xét cấp 40 suất Học bổng tuyển thẳng cho những thí sinh tài năng với giá trị miễn từ 50% tới 100% học phí trong suốt quá trình theo học tại Khoa (trị giá lên tới 260 triệu đồng/khóa/thí sinh. Tổng giá trị học bổng tuyển thẳng lên tới 7,8 tỉ đồng cho các ứng viên xuất sắc đăng ký vào các ngành đào tạo cử nhân đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng tại Khoa Quốc tế. Để ứng tuyển Học bổng tuyển thẳng vào Khoa Quốc tế, bạn cần đáp ứng một trong những tiêu chí sau:

+ Thí sinh trúng tuyển Khoa Quốc tế – ĐHQGHN bằng phương thức xét tuyển qua điểm thi IELTS/TOEFL, trong đó điểm chứng chỉ tiếng Anh đạt tương đương IELTS 6.5 trở lên.

+ Thí sinh trúng tuyển thẳng vào Khoa Quốc tế – ĐHQGHN theo quy chế Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 2021 của Khoa.

+ Thí sinh trúng tuyển Khoa Quốc tế – ĐHQGHN theo phương thức khác như A-Level, SAT, IB… theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 2021 của Khoa Quốc tế với kết quả cao (A-Level: 85/100 trở lên, SAT: 1300/1600 trở lên, IB: 30/42 trở lên).

+ Thí sinh có điểm thi Đánh giá năng lực còn hạn do ĐHQGHN tổ chức đạt từ 90 điểm trở lên và điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 10, 11, và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 7.0 trở lên.

Thí sinh sẽ cần vượt qua vòng sơ tuyển hồ sơ và phỏng vấn với Hội đồng Phỏng vấn Học bổng tuyển thẳng 2021. Học bổng được xét duyệt với thí sinh đạt điều kiện nêu trên, xét từ cao xuống thấp căn cứ theo thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa (nếu có).

Xem chi tiết hướng dẫn đăng ký xét tuyển học bổng TẠI ĐÂY

2. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội được nhận hơn 10 loại học bổng (lên tới 300 triệu đồng/khóa học) dài hạn, ngắn hạn và hỗ trợ học tập cho sinh viên dựa trên điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Khoa.

Xem chi tiết chính sách học bổng của Khoa Quốc tế tại ĐÂY

VIII. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ TRỰC TIẾP

Địa chỉ 1: Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Khoa Quốc tế – Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Điện thoại: (024) 3557 5992 (số máy lẻ 36).

Hotline: (024) 3555 3555, 0983 372 988, 0379 884 488, 0989106633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Website: www.khoaquocte.vn, www.student.isvnu.vn

Gia nhập Group Tư vấn tuyển sinh của Khoa Quốc tế dành cho thí sinh 2k3 tại ĐÂY

Đăng ký nhận thông tin tư vấn tuyển sinh, học bổng tại ĐÂY

Tổng học phí cả khóa học là 456.974.000 VNĐ (tương đương 19.600 USD/khóa học).

– Mức học phí không thay đổi trong toàn bộ khóa học nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Khoa. Sinh viên nộp học phí theo kỳ, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ.

– Mức học phí trên đã bao gồm tiền học phí của 01 học kỳ sinh viên học tại Trường Đại học Keuka, Hoa Kỳ và chưa bao gồm chi phí vé máy bay, ăn, ở, phí visa và phí dịch vụ, sinh hoạt khác tại Hoa Kỳ.

– Mức học phí trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm,… trong trường hợp sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình đào tạo.

– Sinh viên nộp học phí bằng tiền Việt Nam, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ. Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Ngân hàng Vietcombank tại thời điểm thông báo thu học phí.

Lưu ý: Trước khi bắt đầu giai đoạn học tại Khoa, nếu số lượng sinh viên theo học mỗi chương trình dưới 20 người/lớp, Khoa có quyền trì hoãn khóa học hoặc bố trí sinh viên chuyển sang chương trình khác.

– Sinh viên sau khi tốt nghiệp Cử nhân ngành Quản lý theo chuẩn Hoa Kỳ có thể tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, hoặc hướng tới những vị trí làm việc trong hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn thuộc mọi lĩnh vực trong nước và quốc tế, các tổ chức nghiên cứu và quản lý, các tổ chức xã hội và phi chính phủ, cụ thể:

– Nhóm 1 – Chuyên viên quản trị, hoạch định chiến lược: có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác, có thể đảm nhận các công việc như bán hàng, marketing, tài chính, nhân sự …, triển vọng phát triển trong tương lai có thể trở thành trưởng phòng, ban, giám đốc bộ phận, dự án và giám đốc doanh nghiệp;

– Nhóm 2 – Chuyên viên phân tích và tư vấn quản lý: có khả năng làm việc tại các công ty và tổ chức tư vấn quản trị doanh nghiệp, các Bộ và Sở, Ban, Ngành liên quan, có thể đảm nhận các công việc, trợ lý phân tích và lập báo cáo về thị trường kinh doanh, trợ lý xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh, kế hoạch nhân sự, sản xuất … của doanh nghiệp, triển vọng trong tương lai có thể trở thành các chuyên gia phân tích, tư vấn, lãnh đạo doanh nghiệp và tổ chức;

– Nhóm 3 – Nghiên cứu viên và giảng viên: có khả năng nghiên cứu và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu, có thể đảm nhận công việc, tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến khoa học quản lý, trợ lý giảng dạy, giảng viên dạy các học phần về quản trị nguồn nhân lực, marketing, chiến lược, tài chính … triển vọng trong tương lai có thể trở thành nghiên cứu viên, giảng viên cao cấp, nhà quản lý trong lĩnh vực khoa học quản lý.

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY

Trường Đại học Keuka (Hoa Kỳ) là trường đại học tư thục được thành lập vào năm 1890, với lịch sử phát triển gần 130 năm. Số lượng sinh viên đang học tại đây là 1.873. Số sinh viên theo học các chương trình liên kết đào tạo quốc tế tại các quốc gia khác là 3.185, trong đó có 505 sinh viên Việt Nam.

Trường Đại học Keuka có tới 31 ngành đào tạo khác nhau. Điểm nổi bật và độc đáo của các chương trình đào tạo là mô hình Giáo dục qua trải nghiệm.

Xem thêm chi tiết tại: https://www.keuka.edu/