PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KINH DOANH

 

GIỚI THIỆU

Tên chương trình: Phân tích dữ liệu kinh doanh
Thời gian học: 4 năm (8 học kỳ)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Bằng cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp

VÌ SAO BẠN NÊN CHỌN CHƯƠNG TRÌNH!

Là chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, bắt kịp xu thế dữ liệu lớn

Là một trong những ngành chủ lực của Việt Nam tuy nhiên nhân lực khan hiếm, cung không đủ cầu

Có lợi thế cả về chuyên ngành và ngoại ngữ khi 100% các môn chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Anh, tỉ lệ giáo viên nước ngoài là 25 – 30%

Nhiều cơ hội chuyển tiếp sang học tại các trường đại học nước ngoài

Cơ hội thực tập tại các công ty/tập đoàn danh tiếng trong và ngoài nước

Cơ hội nhận học bổng đa dạng, giá trị của Khoa Quốc tế và các trường đại học đối tác

  1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

145 tín chỉ

– Khối kiến thức chung:

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

21 tín chỉ

– Khối kiến thức theo lĩnh vực:

23 tín chỉ

– Khối kiến thức theo khối ngành:

14 tín chỉ

– Khối kiến thức theo nhóm ngành:

24 tín chỉ

+ Các học phần bắt buộc:

18 tín chỉ

+ Các học phần tự chọn:

6/18 tín chỉ

– Khối kiến thức ngành:

63 tín chỉ

+ Các học phần bắt buộc:

28 tín chỉ

+ Các học phần tự chọn:

6/15 tín chỉ

+ Các học phần tự chọn kiến thức bổ trợ:

4/10 tín chỉ

+ Các nhóm học phần chuyên sâu lựa chọn:

15 tín chỉ

+ Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp:

10 tín chỉ

 

  1. Khung chương trình đào tạo

STT

 học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

21

 

 

 

 

1                 

PHI1006

Triết học Mác – Lênin

Marxist-Leninist Philosophy

3

30

15

0

 

2                 

PEC1008

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Marx-Lenin Political Economy

2

20

10

0

PHI1006

3                 

PHI1002

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific Socialism

2

30

0

0

 

4                 

HIS1001

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Revolutionary Guidelines of Vietnam Communist Party

2

20

10

0

 

5                 

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh’s Ideology

2

20

10

0

 

6                 

FLF1107

Tiếng Anh B1 (*)

English B1

5

20

35

20

 

7                 

FLF1108

Tiếng Anh B2 (*)

English B2

5

20

35

20

 

8                 

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

9                 

 

Giáo dục quốc phòng – an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

II

Khối kiến thức theo lĩnh vực

23

 

 

 

 

10            

INS1014

Tiếng Anh học thuật 1

English for Academic Purposes 1

4

30

30

0

 

11            

INS1053

Nhập môn cho BDA

Introduction to BDA

2

15

15

0

 

12            

INT1004

Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3

17

28

0

 

13            

MAT1092

Toán cao cấp

Advanced Mathematics

4

45

15

0

 

14            

MAT1004

Lí thuyết xác suất và thống kê toán

Theory of Probability and Mathematical Statistics

3

27

18

0

 

15            

INS2065

Các công nghệ dựa trên nền công nghệ thông tin

Computer Based Technologies

2

18

12

0

INT1004

16            

INS2020

Lập trình 1

Programming 1

3

30

15

0

 

17            

PSY1050

Tâm lí học đại cương

Introduction to Psychology

2

24

6

0

 

III

Khối kiến thức theo khối ngành

14

 

 

 

 

18            

INS3009

Khởi nghiệp

Entrepreneurship

3

36

9

0

 

19            

THL1057

Pháp luật đại cương

Introduction to Law

2

24

6

0

 

20            

INE1050

Kinh tế vi mô

Microeconomics

3

36

9

0

 

21            

INE1051

Kinh tế vĩ mô

Macroeconomics

3

36

9

0

 

22            

INS2019

Tổ chức và quản trị kinh doanh

Business Organization and Management

3

36

9

0

 

IV

Khối kiến thức theo nhóm ngành

24

 

 

 

 

IV.1

Các học phần bắt buộc

18

 

 

 

 

23            

INS3063

Phân tích kinh doanh hỗ trợ ra quyết định

Enterprise Analytics for Decision Support

3

27

18

0

 

24            

INS3062

Các nguyên lí an toàn thông tin

Principles of Information Security

3

27

18

0

INS2025

25            

INS2023

Quản trị hoạt động

Operations Management

3

36

9

0

INS2019

26            

INS2037

Hệ thống thông tin và các quy trình kinh doanh

Business Information Systems and Processes

3

27

18

0

INT1004

 

27            

INS2051

Các phương pháp định lượng trong quản lí

Quantitative Methods for Management

3

27

18

0

MAT1004

28            

INS2055

Các hệ cơ sở dữ liệu

Database Systems

3

27

18

0

INT1004

IV.2

Các học phần tự chọn

06/18

 

 

 

 

29            

INS2022

Môi trường xã hội, đạo đức, pháp lí trong kinh doanh

Legal, Ethical, Social Environment of Business

3

27

18

0

THL1057

30            

INS2058

Quyền sở hữu trí tuệ

Intellectual Property Rights

3

27

18

0

THL1057

31            

INS2053

Tạo lập và quản lí Web

Web Authoring and Web Management

3

27

18

0

INT1004

32            

INS3066

Các giải pháp kinh doanh cho doanh nghiệp

Enterprise Business Solutions

3

27

18

0

INS2023

33            

INS3059

Quản trị dự án IT

IT Project Management

3

27

18

0

INS2023

34            

INS2060

Đổi mới công nghệ thông tin và kinh doanh

IT and Business Innovation

3

27

18

0

INS2019

V

Khối kiến thức ngành

63

 

 

 

 

V.1

Các học phần bắt buộc

28

 

 

 

 

35            

INS2004

Thống kê Kinh tế

Economic Statistics

3

27

18

0

MAT1004

36            

INS2061

Khai phá dữ liệu và phân tích kinh doanh

Data Mining and Business Analytics

3

27

18

0

MAT1004 INS2055

37            

INS3073

Kho Dữ liệu và Phân tích kinh doanh

Data Warehousing and Business Analytics

3

30

15

0

INS3063

38            

INS3047

Lập trình Python

Python programming

3

27

18

0

INS2020

39            

INS3048

Tối ưu hóa trong quản lí định lượng

Optimization in Quantitative Management

3

27

18

0

INS2051

40            

INS3049

Kinh tế lượng

Econometrics

4

40

20

0

MAT1004

41            

INS3050

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Data Structures and Algorithms

3

27

18

0

INS2020

42            

INS3075

Seminar

3

27

18

0

 

43            

INS3008

Project

3

27

18

0

 

V.2

Các học phần tự chọn

06/15

 

 

 

 

44            

INS3060

Thương mại điện tử

E-Commerce

3

27

18

0

 

45            

INS3076

Phân tích dữ liệu lớn

Big Data Analytics

3

27

18

0

 

46            

INS3046

Học máy

Machine Learning

3

27

18

0

MAT1004

47            

INS3061

Các hệ thống thông tin doanh nghiệp

Enterprise Information Systems

3

27

18

0

INS2019 INS2037

48            

INS3021

Quản trị chuỗi cung ứng

Supply Chain Management

3

27

18

0

 INS2019

V.3

Các học phần tự chọn kiến thức bổ trợ

04/10

 

 

 

 

49            

INS1005

Phương pháp luận nghiên cứu trong công nghệ thông tin

IT Research Methodology

2

18

12

0

INS1016

50            

INS2059

Lãnh đạo và xây dựng đội ngũ

Leadership and Team Building

2

18

12

0

INS1016

51            

INS3077

Dữ liệu lớn, trách nhiệm lớn: Luật và đạo đức trong phân tích kinh doanh

Big Data, Big Responsibilities: The Law and Ethics of Business Analytics

2

20

10

0

 

52            

INS3078

Khoa học Quản lí

Management Science

2

18

12

0

INS2051

53            

SOC1050

Xã hội học đại cương

Introduction to Sociology

2

24

6

0

 

V.4

Các nhóm học phần chuyên sâu lựa chọn

15

 

 

 

 

V.4.1

Phát triển các mô hình phân tích

15

 

 

 

 

54            

INS3079

Các mô hình thống kê cho phân tích dữ liệu 1

Statistical Models for Data Analysis 1

3

27

18

0

 

55            

INS3082

Các mô hình thống kê cho phân tích dữ liệu 2

Statistical Models for Data Analysis 2

3

27

18

0

INS3079

56            

INS3083

Phân tích và trực quan hóa dữ liệu

Data visualization and analytics

3

27

18

0

MAT1004

INS3047

57            

INS3069

Các hệ hỗ trợ ra quyết định

Decision Support Systems

3

30

15

0

INS2061 INS3063

58            

INS3080

Trí tuệ nhân tạo

Artificial Intelligence

3

30

15

0

INS3061 INS2023

V.4.2

Phân tích dữ liệu tài chính

15

 

 

 

 

59            

INS2015

Tài chính căn bản

Fundamentals of Finance

3

30

15

0

INE1051

60            

INS3007

Tài chính doanh nghiệp

Corporate Finance

3

30

15

0

INS2015

61            

INS3084

Chuỗi thời gian tài chính

Financial Time Series

3

30

15

0

INS2051

62            

INS3085

Tính toán tài chính trong quản trị bảo hiểm và rủi ro tài chính

Financial Computing for Actuaries

3

30

15

0

INS2051

63            

FIB3005

Đầu tư và quản lí danh mục đầu tư

Investment and Portfolio Management

3

30

15

0

INS3007

V.4.3

Phân tích dữ liệu Marketing

15

 

 

 

 

64            

INS2003

Nguyên lí marketing

Principles of Marketing

3

36

9

0

 

65            

INS3086

Dữ liệu và phân tích dữ liệu cho ra quyết định marketing

Data and Analysis for Marketing Decisions

3

36

9

0

INS2003

INS2061

66            

INS3087

Các mô hình cho chiến lược marketing

Models for Marketing Strategy

3

36

9

0

 

67            

INS3088

Thử nghiệm ra quyết định kinh doanh

Experiments for Business Decision Making

3

36

9

0

 

68            

INS3089

Các mô hình định lượng trong nghiên cứu marketing

Quantitative Models in Marketing Research

3

36

9

0

INS2051

V.5

Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

10

 

 

 

 

69            

INS4001

Thực tập thực tế

Internship

5

0

75

0

INS3059 INS3061

70            

INS4011

Khóa luận tốt nghiệp

Graduation Thesis

5

0

75

0

 

 

Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

 

 

 

 

 

71            

INS4016

Phân tích dữ liệu nâng cao

Advanced Data Analytics

2

20

10

0

INS3046

72            

INS4017

Khai phá dữ liệu hiện đại

Modern Data Mining

3

27

18

0

INS2061

Tổng cộng

145

 

 

 

 

 

Ghi chú:

–       (*) Sinh viên tự tích lũy các học phần Tiếng Anh B1, B2 và phải đạt trình độ B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trước khi học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành;

Chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh, trừ các học phần thuộc Khối kiến thức chung được giảng dạy bằng tiếng Việt.

Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh là những nhà giáo có tên tuổi trong và ngoài ĐHQGHN, trình độ từ thạc sĩ trở lên, được đào tạo ở các quốc gia có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Anh, Australia, Canada… Các giảng viên đều đạt chuẩn về ngoại ngữ để giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh, đồng thời có kiến thức chuyên môn sâu cũng như kinh nghiệm thực tế phong phú về lĩnh vực mình phụ trách giảng dạy. Ngoài ra, Khoa còn có sự trao đổi giảng viên với một sô trường đại học danh tiếng nước ngoài để đưa giảng viên nước ngoài cùng đảm nhận giảng dạy một số học phần trong chương trình. Tỉ lệ giảng viên nước ngoài tham gia chương trình chiếm khoảng 20%-25% các học phần chuyên ngành. Đội ngũ giảng viên trong và ngoài nước cùng phối hợp tạo nên một cộng đồng và môi trường giáo dục mang tính chất quốc tế tại Khoa. 

Khoa Quốc tế đã hợp tác với Viện nghiên cứu cao cấp về Toán (VIASM) trong việc khai thác đội ngũ nhà nghiên cứu, giảng viên của Viện tham gia chương trình đào tạo Phân tích dữ liệu kinh doanh từ năm 2019.

Chương trình Thu hút học giả của ĐHQGHN đặt tại Khoa Quốc tế (gọi tắt là Chương trình) ra đời với mục đích phát huy kinh nghiệm, năng lực, trí tuệ của các học giả đang làm việc tại các trường đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học uy tín trên thế giới để đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Chương trình đồng thời giúp tăng cường chỉ số hội nhập quốc tế của ĐHQGHN nói chung và Khoa Quốc tế nói riêng, tạo động lực, môi trường đào tạo và nghiên cứu quốc tế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của Khoa, tiếp nhận chuyển giao công nghệ giảng dạy, nghiên cứu tiên tiến, quản trị đại học của nước ngoài, tăng cường tỷ lệ giảng viên đến từ các trường đại học uy tín nước ngoài giảng dạy tại Khoa.

Các học giả của Chương trình tham gia giảng dạy toàn bộ thời lượng một học phần hoặc phối hợp giảng dạy cùng giảng viên Khoa Quốc tế trong các chương đào tạo triển khai tại Khoa. Việc tổ chức giảng dạy được thực hiện với phương châm khuyến khích giảng viên của Khoa Quốc tế tham gia cùng soạn bài giảng và giảng dạy, hướng dẫn sinh viên, học viên. Trong quá trình này, sinh viên, học viên và giảng viên Khoa Quốc tế sẽ trải nghiệm những phương pháp làm việc, cách tiếp cận mới hiện đang được áp dụng tại các cơ sở đào tạo uy tín ở nước ngoài. 

Để phát huy tối đa hiệu quả của hoạt động này, các học giả của Chương trình sẽ được ưu tiên sắp xếp giảng dạy những môn học mới hoặc đòi hỏi cập nhật phương pháp làm việc, kiến thức mới một cách thường xuyên hoặc những học phần mà hiện nay ở Việt Nam còn thiếu nguồn giảng viên có trình độ cao, đáp ứng tốt yêu cầu của học phần và của Chương trình.

DANH SÁCH GIẢNG VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY

STT

Họ và tên

Học hàm

Học vị

Chuyên ngành đào tạo

 

Nguyễn Hải Thanh

PGS

TS

Toán tin

 

Nguyễn Thị Nguyệt

PGS

TS

Kinh tế học

 

Rachel Chung

 

TS

Phân tích dữ liệu

 

Trần Đức Quỳnh

 

TS

Toán tin

 

Nguyễn Quang Thuận

 

TS

Toán

 

Vũ Việt Vũ

 

TS

Công nghệ thông tin

 

Vũ Thanh Tùng

 

TS

Khoa học máy tính

 

Đỗ Ngọc Bích

 

ThS

Marketing

 

Đỗ Phương Huyền

 

ThS

Kinh tế, Tài chính

 

Nguyễn Phú Hưng

 

TS

Quản trị và tài chính

 

Francesco Meca

 

ThS

Quản trị kinh doanh

 

Trần Thị Oanh

 

TS

Công nghệ thông tin

 

Lê Duy Tiến

 

Ths

Công nghệ thông tin

 

Hoàng Kim Thu

 

ThS

Kinh tế, Tài chính

 

Lê Đức Thịnh

 

TS

Toán học

 

Lê Hoài Thu

 

ThS

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh

 

Tom Denison

GS 

TS

Công nghệ thông tin

 

Lê Văn Liên

 

TS

Tài chính – Kế toán

 

Nguyễn Hà Nam

PGS

TS

Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo

 

Mai Anh

 

TS

Quản trị kinh doanh

 

Lemai Nguyễn

 

TS

Phân tích kinh doanh

 

Vũ Xuân Đoàn

PGS 

TS

Luật kinh doanh quốc tế

 

Nguyễn Thanh Tùng

 PGS

TS

Công nghệ thông tin

 

Nguyễn Thị Anh Thơ

 

ThS

Kinh tế đối ngoại

 

Nguyễn Thị Kim Anh

PGS

TS

Quản trị kinh doanh

 

Nguyễn Thị Lan Anh

 

ThS

Ngôn ngữ Anh

 

Nguyễn Thị Minh Huyền

 

ThS

Khoa học quản lí

 

Nguyễn Thị Minh Thư

 

ThS

Kinh tế

 

Mẫn Quang Huy

PGS

TS

Quy hoạch và quản lý đất đai

 

Nguyễn Văn Hạnh

 

TS

Toán tin

 

Nguyễn Thùy Anh

 

Tiến sĩ

Kinh tế

 

Nguyễn Trung Hiển

 

TS

Quản trị kinh doanh

 

Lê Thị Hoài An

GS

TS

Toán

 

Nguyễn Hồng Hanh

 

TS

Kinh doanh điện tử và dịch vụ

 

Phạm Hương Trang

 

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

 

Phạm Ngọc Hùng

 

TS

Công nghệ thông tin

 

Phạm Thị Huệ

 

TS

 Hệ thống thông tin quản lý

 

Phạm Thị Liên

PGS 

TS

Quản trị kinh doanh

 

Phạm Thị Thuỷ

 

TS

Giảng dạy tiếng Anh cho người nước ngoài

 

Richard Pearl

 

ThS

Khoa học quản lí

 

Chiachi Tsan

GS

Tiến sĩ, Mỹ

Quản trị kinh doanh

 

Sabri Boubaker

GS

Tiến sĩ, Pháp

Tài chính

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 

Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo :

– Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH (năm 2021): 220

Trong đó, xét bằng phương thức xét điểm thi THPT năm 2021: 70 chỉ tiêu

Xét bằng phương thức khác: 30 chỉ tiêu

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

(1) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN;

(2) Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2021;

(3) Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức;

(4) Xét tuyển theo các chứng chỉ quốc tế, kết quả các ki thi chuẩn hóa, bao gồm: (1) chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT); (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (A-Level); (3) kết quả kì thi chuẩn hóa đánh giá năng lực trên giấy của tổ chức College Board, Educational Testing Service (SAT); và (4) kết quả kì thi chuẩn hóa American College Testing (ACT);

(5) Xét hồ sơ năng lực và phỏng vấn thí sinh có bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate).

IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng vào các ngành đào tạo tại Khoa Quốc tế và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên, có áp dụng điều kiện phụ là điểm môn chính nhân hệ số 2.

Điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn chính x 2) x 3 / 4  + Điểm ưu tiên

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào căn cứ trên kết quả thi THPT năm 2021 của Khoa Quốc tế dự kiến: 17 điểm đối với các ngành đào tạo Cử nhân Kinh doanh quốc tế, Cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán và Cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh; 16 điểm đối với các ngành còn lại.

Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế và kết quả kì thi chuẩn hóa (IELTS/TOEFL, A-Level, SAT, ACT)

– Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng (Bảng 10), đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên.

– Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

Lưu ý: các chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển.

Xét tuyển theo bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate)

Thí sinh có bằng tốt nghiệp Tú tài quốc tế (International Baccalaureate) với mức điểm từ 24/42 trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán, Tiếng Anh đạt tối thiểu 4/7.

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức

Thí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL còn thời hạn do ĐHQGHN tổ chức, đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định và hướng dẫn cụ thể của ĐHQGHN và Khoa Quốc tế.

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của Bộ GDĐT

Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Thí sinh được sử dụng kết quả thi Học sinh giỏi / Cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Khoa Quốc tế – ĐHQGHN.

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Khoa Quốc tế – ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

* Xét tuyển thẳng:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  • Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  • Có điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 5.4.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 5.5.2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Khoa Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển (Xem danh sách tại Phụ lục 2).

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kuf thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  • Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
  • Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển thẳng:

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ tương ứng của từng nguồn tuyển;

– Xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng ưu tiên của thí sinh;

– Thứ tự ưu tiên xét theo cấp độ giải thưởng (quốc tế, khu vực, quốc gia, cấp tỉnh,..), kết quả học tập THPT;

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Khoa Quốc tế quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

* Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí trên không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh

Lưu ý:

– Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc IELTS 5.5 hoặc tương đương). Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ tham gia học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị tại Khoa (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

– Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với các thí sinh có các chứng chỉ còn hạn sử dụng tương đương IELTS 5.5; hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; hoặc có chứng chỉ A-Level, hoặc có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT, ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

V. THỜI GIAN NHẬN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

Đợt 1 (dự kiến): từ ngày 01/06/2021 đến hết ngày 31/08/2021

– Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN: từ ngày 01/6/2021 đến ngày 31/7/2021.

– Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level hoặc kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN, SAT, ACT hoặc IELTS/TOEFL, bằng tú tài quốc tế: từ ngày 01/6/2021 đến ngày 31/7/2021;

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2021: theo hướng dẫn cập nhật của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

Thời gian xét tuyển được cập nhật theo Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và được thông báo trên website chính thức của Khoa Quốc tế – ĐHQGHN: www.khoaquocte.vnwww.student.isvnu.vn

Đợt bổ sung (dự kiến, nếu còn chỉ tiêu): từ ngày 4/9/2021 đến hết ngày 30/9/2021

Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Quốc tế.

VI. HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

– Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Sở GDĐT trước thời hạn yêu cầu của Bộ GDĐT. 

– Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) trực tiếp đến Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 21/07/2021.

– Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, kết quả thi SAT, ACT, kết quả thi ĐGNL hoặc chứng chỉ IELTS hoặc tương đương: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 21/07/2021.

– Xét tuyển hồ sơ năng lực với bằng Tú tài quốc tế và phỏng vấn: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 09/07/2021.

Hồ sơ gồm:

Các thí sinh có hồ sơ đầy đủ, đạt điều kiện theo quy định của Khoa Quốc tế được mời tham gia vòng phỏng vấn trực tiếp tại Khoa hoặc phỏng vấn online.

Tải phiếu đăng ký xét tuyển tại ĐÂY.

Kết quả xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn:

Điểm xét tuyển = điểm kết quả tốt nghiệp tú tài x 0.7 + điểm kết quả phỏng vấn x 0.3  

Xét tuyển theo tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét từ cao xuống thấp theo điểm thành phần môn Toán. 

– Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (sử dụng mẫu của Khoa Quốc tế – ĐHQGHN theo Phụ lục 1 của Đề án Tuyển sinh tại ĐÂY) trực tiếp đến Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 31/07/2021.

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2021: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi THPT, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GDĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT

Lưu ý: Trong trường hợp có thay đổi về lịch tuyển sinh vì các lí do bất khả kháng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN, Khoa Quốc tế sẽ thông tin cập nhật trên website của Khoa. 

Lệ phí xét tuyển

– Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 25.000 VNĐ/ hồ sơ (không thu thêm bất kì lệ phí tuyển sinh nào khác).

– Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT thông qua hệ thống BIDV vào tài khoản Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Hà Nội, STK: 2601 0000 788550. Chi tiết hướng dẫn nộp lệ phí ĐKXT tại www.khoaquocte.vn, www.student.isvnu.vn

Ghi chú: Khoa Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển tại Văn phòng tuyển sinh, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN.

VII. CƠ HỘI HỌC BỔNG

Khoa Quốc tế xét cấp 40 suất Học bổng tuyển thẳng cho những thí sinh tài năng với giá trị miễn từ 50% tới 100% học phí trong suốt quá trình theo học tại Khoa (trị giá lên tới 260 triệu đồng/khóa/thí sinh. Tổng giá trị học bổng tuyển thẳng lên tới 7,8 tỉ đồng cho các ứng viên xuất sắc đăng ký vào các ngành đào tạo cử nhân đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng tại Khoa Quốc tế. Để ứng tuyển Học bổng tuyển thẳng vào Khoa Quốc tế, bạn cần đáp ứng một trong những tiêu chí sau:

+ Thí sinh trúng tuyển Khoa Quốc tế – ĐHQGHN bằng phương thức xét tuyển qua điểm thi IELTS/TOEFL, trong đó điểm chứng chỉ tiếng Anh đạt tương đương IELTS 6.5 trở lên.

+ Thí sinh trúng tuyển thẳng vào Khoa Quốc tế – ĐHQGHN theo quy chế Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 2021 của Khoa.

+ Thí sinh trúng tuyển Khoa Quốc tế – ĐHQGHN theo phương thức khác như A-Level, SAT, IB… theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 2021 của Khoa Quốc tế với kết quả cao (A-Level: 85/100 trở lên, SAT: 1300/1600 trở lên, IB: 30/42 trở lên).

+ Thí sinh có điểm thi Đánh giá năng lực còn hạn do ĐHQGHN tổ chức đạt từ 90 điểm trở lên và điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 10, 11, và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 7.0 trở lên.

Thí sinh sẽ cần vượt qua vòng sơ tuyển hồ sơ và phỏng vấn với Hội đồng Phỏng vấn Học bổng tuyển thẳng 2021. Học bổng được xét duyệt với thí sinh đạt điều kiện nêu trên, xét từ cao xuống thấp căn cứ theo thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa (nếu có).

Xem chi tiết hướng dẫn đăng ký xét tuyển học bổng TẠI ĐÂY

2. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội được nhận hơn 10 loại học bổng (lên tới 300 triệu đồng/khóa học) dài hạn, ngắn hạn và hỗ trợ học tập cho sinh viên dựa trên điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Khoa.

Xem chi tiết chính sách học bổng của Khoa Quốc tế tại ĐÂY

VIII. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ TRỰC TIẾP

Địa chỉ 1: Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Khoa Quốc tế – Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Điện thoại: (024) 3557 5992 (số máy lẻ 36).

Hotline: (024) 3555 3555, 0983 372 988, 0379 884 488, 0989106633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Website: www.khoaquocte.vn, www.student.isvnu.vn

Gia nhập Group Tư vấn tuyển sinh của Khoa Quốc tế dành cho thí sinh 2k3 tại ĐÂY

Đăng ký nhận thông tin tư vấn tuyển sinh, học bổng tại ĐÂY

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

  • Mức học phí tạm tính là 20.430.000 VNĐ/ học kì (tương đương 1.000 USD/ học kì).

  • Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể đảm nhận các vị trí làm việc sau: Chuyên gia phân tích dữ liệu kinh doanh, chuyên gia công nghệ phân tích dữ liệu, chuyên gia thiết kế và quản lý cấu trúc dữ liệu, chuyên gia lập trình phân tích dữ liệu, chuyên gia tư vấn phân tích kinh doanh, cán bộ quản lý phân tích dữ liệu, cán bộ quản lý kinh doanh, chuyên gia chiến lược kinh doanh, chuyên gia nghiên cứu và phân tích thị trường. Cụ thể:

Lĩnh vực Ngân hàng tài chính

Chuyên gia phân tích khách hàng, rủi ro tín dụng, rủi ro tài chính; phòng chống gian lận và quản lý hồ sơ năng lực công ty.

Lĩnh vực tiêu dùng

Chuyên gia phân tích thị trường, phân tích tiêu dùng bán lẻ, và nghiên cứu thị trường.

Lĩnh vực quản lý cung ứng và logistics

Chuyên gia quản lý doanh thu, quản lý sản phẩm trong chuỗi cung ứng, và tối ưu hóa hệ thống cung ứng.

Lĩnh vực Viễn thông, công nghệ và Internet

Chuyên gia phân tích, lập trình, cấu trúc dữ liệu và dự báo nhu cầu để xây dựng kế hoạch phát triển.

Lĩnh vực quản lý tài nguyên và mỏ

Chuyên gia dự báo giá cả; xử lý tức thời các vấn đề liên quan đến dây chuyền sản xuất; khám phá và khôi phục tài nguyên.

Lĩnh vực tư vấn

Chuyên gia tư vấn, phân tích theo lĩnh vực có ứng dụng kĩ thuật phân tích bậc cao.

Lĩnh vực an ninh, chính phủ

Chuyên gia phân tích khám phá gian lận, phát hiện tội phạm công chức và phòng chống tội phạm bạo lực.

Lĩnh vực Dịch vụ công

Chuyên gia cải tiến chất lượng y tế, chính sách công và giảm thiểu số lượng tù nhân.

Lĩnh vực Phi lợi nhuận 

Chuyên gia gây quỹ, chuyên gia hỗ trợ công tác xã hội thực chứng và tối ưu hóa dự án. 

Giao dịch viên quốc tế

Giảng viên, nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu về lĩnh vực kinh doanh.

Mô hình đào tạo dự kiến cho phép sinh viên chuyển tiếp sang một số đối tác uy tín như Đại học Deakin (Úc), Đại học Chatham (Hoa Kỳ) và được công nhận tương đương tín chỉ.

Thông tin chi tiết xem tại www.chuyentiep.khoaquocte.vn