KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VÀ LOGISTICS

GIỚI THIỆU

Chương trình cử nhân tích hợp thạc sĩ ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics-Industrial Systems Engineering and Logistics (ISEL) được Đại học Quốc gia phê duyệt và giao Trường Quốc tế tổ chức đào tạo theo quyết định số 1314/QĐ-ĐHQGHN ngày 21 tháng 4 năm 2022.

Chương trình này được xây dựng dựa trên các chương trình tương tự của các trường đại học lớn trên thế giới như Đại học Michigan, Hoa Kỳ và Đại học Thamasat, Thái Lan. Nội hàm chương trình trang bị cho người học các kiến thức về sản xuất công nghiệp cũng như các phương pháp quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất công nghiệp. Một vấn đề rất quan trọng trong quá trình sản xuất và phân phối là logistics nên chương trình được thiết kế theo hai hướng lựa chọn chuyên sâu là (1) Kỹ thuật hệ thống công nghiêp và (2) Logistics. Sinh viên lựa chọn theo các hướng chuyên sâu này sẽ được trang bị các kiến thức sâu sắc hơn trong lĩnh vực hẹp và giúp cho người học có lợi thế sau khi tốt nghiệp. Ngoài kiến thức lý thuyết thì chương trình tăng cường khả năng thực hành và thực tế chó sinh viên khối lượng thực hành và thực tập lớn thể hiện chi tiết trong các môn học cũng như các học phần đồ án, thực tập thực tế tại doanh nghiệp và khoá luận tốt nghiệp. Bên cạnh các khối kiến thức cốt lõi, triết lý của chương trình đào tạo người học có khả năng toàn diện, tạo nền tảng phát triển sự nghiệp lâu dài nên chương trình được đưa vào các nội dung liên quan đến khởi nghiệp, quản trị và các vấn đề hiện đại như khai thác và xử lý dữ liệu, trí tuệ nhân tạo. Để tăng cường khả năng sử dụng tiếng Anh, các học phần từ năm thứ 3 sẽ được giảng dạy bằng tiếng Anh.

Chương trình được thiết kế thành hai giai đoạn. Sinh viên được cấp bằng tốt nghiệp đại học sau khi hoàn thành 145 tín chỉ và có thể đăng kí tích luỹ các học phần trong khối thạc sĩ và học tiếp chương trình thạc sĩ tích hợp chỉ với 1 năm học để được cấp bằng thạc sĩ.

Tên chương trình: Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp và Logistics
Mã xét tuyển QHQ12
Thời gian học: 4 năm (cho sinh viên chỉ học chương trình cử nhân); 5 năm (cho sinh viên học chương trình thạc sĩ kết hợp)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt và tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Cử nhân ngành Kỹ thuật hệ thống Công nghiệp và Logistics; Thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics

VÌ SAO BẠN NÊN CHỌN CHƯƠNG TRÌNH!

Được đào tạo liên ngành ứng dụng các kiến thức và kĩ năng về toán, vật lý, tin học, kinh tế, quản lý, khoa học, logistics, phân tích và thiết kế kỹ thuật…
Chú trọng tăng cường thực hành thực tập, học kỹ năng khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển cá nhân nhằm thích ứng tốt nhất với những nhu cầu biến đổi của xã hội
Có bằng thạc sĩ cùng chuyên ngành chỉ sau 4,5 – 5 năm

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo 145 tín chỉ cho cử nhân 180 tín chỉ cho thạc sĩ kết hợp (chưa tính các học phần GDTC, GDQP-AN)
Khối kiến thức chung:                                                                   21 tín chỉ
(chưa tính các học phần GDTC, GDQP-AN)
Khối kiến thức theo lĩnh vực:  27 tín chỉ
Khối kiến thức theo khối ngành: 23 tín chỉ
Khối kiến thức theo nhóm ngành: 29 tín chỉ
Các học phần bắt buộc: 23 tín chỉ
Các học phần tự chọn: 6/12 tín chỉ
Khối kiến thức ngành: 45 tín chỉ
Các học phần bắt buộc: 11 tín chỉ
Các học phần tự chọn chuyên sâu: 24/48 tín chỉ
Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ
Tổng số tín chỉ (Cấp bằng cử nhân) 145 tín chỉ
Khối kiến thức dành cho sinh viên muốn lấy bằng Thạc sỹ (1 năm) 35 tín chỉ
2. Khung chương trình đào tạo
Ghi chú: Từ khối kiến thức nhóm ngành, các học phần được giảng dạy bằng tiếng Anh
(*): Sinh viên tự tích lũy các học phần Tiếng Anh B1, B2 và phải đạt trình độ B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) hoặc tương đương sau khi kết thúc năm thứ 2.

Xem chi tiết tại Khung chuong trinh dao tao

Danh sách đội ngũ cán bộ giảng dạy thuộc ĐHQGHN tham gia đào tạo

STT Họ và tên, Năm sinh, Chức vụ, Cơ quan công tác hiện tại Học hàm,

năm phong

Học vị,

nước, năm tốt nghiệp

Chuyên ngành đào tạo Thành tích khoa học

(5 năm gần đây)

Trình độ tiếng Anh
1 Lê Hoàng Sơn, 1984, Viện Công nghệ Thông tin, ĐHQGHN PGS, 2016 TS CNTT Một trong 3 nhà khoa học hàng đầu của Việt Nam với hàng trăm bài báo công bố quốc tế Tiến sĩ CNTT tại Việt Nam
2 Lê Quang Minh, 1978, Giảng viên, Viện Công nghệ thông tin, ĐHQGHN TS CNTT Đề tài:7, Bài báo: 13 Tiến sĩ CNTT tại Nga
3 Vũ Việt Vũ, Trường phòng Khoa học và Đào tạo, Viện Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội. TS CNTT Bài báo: 14 Tiến sĩ CNTT tại Pháp

Danh sách đội ngũ giảng viên cơ hữu thuộc Trường Quốc tế – ĐHQGHN tham gia đào tạo

STT Họ và tên, Năm sinh, Chức vụ, Cơ quan công tác hiện tại Học hàm,

năm phong

Học vị,

nước, năm tốt nghiệp

Chuyên ngành đào tạo Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT) Thành tích khoa học (5 năm gần đây) Trình độ tiếng Anh
1. Trần Thị Oanh*, 1984, Phó Trưởng Khoa CKHUD, Trường Quốc tế TS CNTT Đề tài: 05, Bài báo: 09 Tiến sĩ CNTT tại Nhật Bản
2. Nguyễn Thanh Tùng*, 1979, Giảng viên cao cấp, Trường Quốc tế PGS, 2015 TS CNTT Có tham gia Đề tài: 05, Bài báo: 12 Tiến sĩ CNTT tại Australia
3. Trần Đức Quỳnh*, 1981, Trưởng Phòng Đào tạo, Trường Quốc tế TS Tin học Có tham gia Đề tài: 5, Bài báo: 10 Tiến sĩ Tin học tại Pháp
4. Lê Trung Thành*, 1980, Hiệu trưởng PGS, 2013 TS ĐTVT Trên 10 năm Đề tài: 5, Bài báo: 16 Tiến sĩ ĐTVT tại Australia
5. Phạm Thị Việt Hương*, 1984, Giảng viên, Trường Quốc tế TS ĐTVT Đề tài: 2, Bài báo: 11 Tiến sĩ ĐTVT tại Mỹ
6. Trương Công Đoàn, 1980, Giảng viên, Trường Quốc tế TS CNTT Đề tài: 1, Bài báo: 5 Tiến sĩ CNTT tại Hàn Quốc
7. Nguyễn Quang Thuận*, 1981, Phó Hiệu Trưởng TS Toán Tin Đề tài: 21, Bài báo: 5 Tiến sĩ Toán Tin tại Pháp
8. Lê Đức Thịnh, 1979, Phó Trưởng Khoa CKHUD TS Toán Đề tài: 1, Bài báo: 3 Tiến sĩ Toán tại Mỹ
9. Nguyễn Doãn Đông, 1986, Giảng viên Khoa CKHUD TS Tin học Đề tài: 01, Bài báo: 06 Tiến sĩ Tin học tại Rumani
10. Đoàn Thu Trang, 1985, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2015, Hà Lan Quản trị kinh doanh Đề tài:

Bài báo: 2

11. Nguyễn Văn Định, 1966, Phó Hiệu trưởng PGS, 2006 tiến sĩ, 2002, Việt Nam Tài chính Ngân hàng Có tham gia Đề tài: 02

Bài báo: 05

Tiến sỹ, Việt Nam
12. Hồ Nguyên Như Ý, 1990, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2019, Đài Loan Quản lý công nghiệp Đề tài: 03

Bài báo: 12

Tiến sĩ, Đài Loan
13. Phạm Hải Yến, 1982, giảng viên, Trường Quốc tế Thạc sỹ, Việt Nam, 2009 Tự động hóa Đề tài: 01

Bài báo: 03

Thạc sỹ, Việt Nam
14. Trần Công Thành, 1982, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2019, Anh Quản trị kinh doanh Đề tài: 01

Bài báo: 06

Tiến sĩ, Anh
15. Lê Xuân Hải, 1982, Giảng viên, Trường Quốc tế  Tiến sĩ, Việt Nam Quản trị kinh doanh Đề tài:

Bài báo: 03

Cử nhân tại Mỹ,

Thạc sĩ tại Áo

16. Ngô Trí Trung, 1989, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2010, Úc Quản trị kinh doanh Đề tài: 02

Bài báo: 12

Tiến sỹ, Úc
17. Phạm Thị Liên, 1974, Trưởng Khoa KT&QL Tiến sĩ, Nhật Bản, 2011 Kinh tế Có tham gia Đề tài: 0

Bài báo: 03

TS, Nhật Bản
18. Lê Hương Linh, 1980, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, Đài Loan, 2018 Kế toán Đề tài: 0

Bài báo: 03

TS, Đài Loan
19. Lê Thị Mai, 1989, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2008, Mỹ Quản lí kinh tế và tài chính Đề tài: 02

Bài báo: 05

TS, Mỹ
20. Nguyễn Phú Hưng, 1975, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2013, Ðài Loan Kinh doanh điện tử và dịch vụ Đề tài:

Bài báo: 03

TS, Đài Loan
21. Nguyễn Thị Hồng Hanh, 1983, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2013, Ðài Loan Kinh doanh điện tử và dịch vụ Đề tài:

Bài báo: 03

TS, Đài Loan
22. Mai Anh, 1977, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2011, Pháp Khoa học quản lý Có tham gia Đề tài: 01

Bài báo: 03

Tiến sĩ, Pháp
23. Phạm Hương Trang, 1981, Giảng viên, Trường Quốc tế Thạc sĩ, 2009, Đức Quản lý toàn cầu Đề tài:  02

Bài báo: 05

Thạc sĩ tại Đức
24. Chu Văn Hùng, 1968, giảng viên, Trường Quốc tế Thạc sĩ, 2000, Úc Ngân hàng Đề tài:

Bài báo: 04

Thạc sĩ tại Úc
25. Lê Thị Thu Hường, 1991, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, Anh, 2021 Tài chính Đề tài: 0

Bài báo: 02

Tiến sĩ tại Anh
26. Nguyễn Thị Kim Oanh, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2016, Anh Kế toán Có tham gia Đề tài:

Bài báo: 05

Tiến sĩ, Anh
27. Đỗ Phương Huyền, 1986, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2019, Việt Nam Kinh tế tài chính Đề tài: 01

Bài báo: 06

Tiến sĩ tại Việt Nam
28. Nguyễn Phương Mai, 1981, Giảng viên chính, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2016, Việt Nam Quản trị kinh doanh Có tham gia Đề tài: 02

Bài báo: 10

Tiến sỹ tại Việt Nam
29. Đỗ Ngọc Bích, giảng viên, Trường Quốc tế ThS, Anh Marketing Đề tài:

Bài báo: 03

Thạc sĩ tại Anh

Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng nước ngoài tham gia đào tạo về chuyên ngành xin mở

STT Họ và tên, Năm sinh, Chức vụ, Cơ quan công tác hiện tại Học hàm,

năm phong

Học vị,

nước, năm tốt nghiệp

Chuyên ngành đào tạo Thành tích khoa học Trình độ tiếng Anh
1. Hồ Tú Bảo, Viện nghiên cứu tiên tiến nhật Bản GS TS CNTT Hơn 200 bài, 3 sách, 29 book chapter Giáo sư CNTT tại Nhật Bản
2. Nguyễn Đức Khương GS TS Tài chính Nhiều công trình NCKH có giá trị Giáo sư tại Pháp
3. Lê Mai, Đại học Deakin, Úc PGS TS CNTT Nhiều công trình NCKH có giá trị Tiến sĩ CNTT tại Australia
4. Nguyễn Lê Minh, Viện nghiên cứu tiên tiến Nhật Bản GS TS CNTT Công bố trên 60 bài báo khoa học uy tín Làm việc ở nước ngoài bằng tiếng Anh
5. Lê Thị Hoài An, Đại học Lorraine, Pháp GS TS Toán tin Công bố hơn 200 bài báo khoa học Tiến sĩ tại Pháp
6. Lê Hoài Minh, Đại học Lorrain, Pháp PGS TS CNTT Công bố trên 50 bài báo khoa học uy tín Tiến sĩ tại Pháp
7. Rachel Chung,

PGS.TS, Chatham University

8. Lemai Nguyen, Giảng viên, Trường Đại học Deakin, Australia PGS TS

Danh sách giảng viên thỉnh giảng các trường bên ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội

STT Họ và tên, Năm sinh, Chức vụ, Cơ quan công tác hiện tại Học hàm,

năm phong

Học vị,

nước, năm tốt nghiệp

Chuyên ngành đào tạo Thành tích khoa học (5 năm gần đây) Trình độ tiếng Anh
1. Nguyễn Thị Hồng Vân, Giảng viên, Đại Học Ngoại Thương TS Quản trị kinh doanh Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
2. Ngô Xuân Bách,1984, Trưởng Khoa, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông PGS, 2020 TS khoa học máy tính Đề tài: 5, Bài báo: 18 Tiến sĩ KHMT tại Nhật Bản
3. Nguyễn Thị Thu Thủy, Giảng viên, Đại Học Thương Mại PGS TS khoa học máy tính Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
4. Lê Anh Ngọc, Giám đốc Trung tâm đổi mới sáng tạo ĐH Swinburne, Việt Nam TS Kỹ thuật thông tin và truyền thông Có nhiều công bố khoa học có giá trị Tốt nghiệp TS ở Hàn quốc
5. Nguyễn Hà Nam, Viện nghiên cứu cao cấp về Toán PGS TS Công nghệ thông tin Bài báo: 20 Tiến sĩ CNTT tại Hàn Quốc
6. Đỗ Ngọc Diệp, Viện Toán học Việt Nam GS TS Toán học Đề tài+ bài báo: 78 Tiến sĩ tại Nga
7. Nguyễn Thị Thuỷ PGS TS khoa học máy tính Bài báo: 50 Tiến sĩ tại Áo
8. Nguyễn Thị Anh Thơ, 1986, giảng viên, Đại học Luật Hà Nội Thạc sĩ, Úc, 2012 Kinh tế đối ngoại Đề tài: 2

Bài báo: 6

9. Vũ Xuân Đoàn PGS TS Khoa học ngôn ngữ Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
10. Cù Nguyên Giáp, Giảng viên, Đại Học Thương Mại ThS Khoa học máy tính Đề tài: 02

Bài báo: 05

Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
11. Nguyễn Đình Trần Long, Giảng viên CNTT, Đại Học Hà Nội ThS CNTT Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
12. Nguyễn Ngọc Điệp TS Khoa học chính trị Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
13. Phan Xuân Minh, Đại học Bách Khoa Hà Nội GS TS Điều khiển tự động Có nhiều công bố khoa học có giá trị Tiến sĩ tại Đức
14. Francesco Meca, Giảng viên, Đại học BUV, Việt Nam ThS Quản trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
15. Nguyễn Mạnh Hùng, Đại Học Giao Thông Vận Tải TS Công nghệ thông tin Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
16. Michael Omar, Giảng viên, Đại Học FPT ThS Công nghệ thông tin Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
17. Nguyễn Đình Văn, Giảng viên, Viện Mica- ĐH Bách Khoa Hà Nội TS Công nghệ thông tin Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
18. Hà Tú Cầu, Giảng viên, Viện Khoa học Pháp Lý TS Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
19. Trương Ninh Thuận, Giảng viên, Đại Học Quốc Gia Hà Nội PGS TS Công nghệ thông tin Bài báo: 15 Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
20. Phạm Thị Mỹ Hạnh, Giảng viên, Đại Học Ngoại Thương TS, 2017 Kinh tế

 

Đề tài: 01

Bài báo: 02

Tiến sỹ tại Anh
21. Nguyễn Văn Hạnh, Giảng viên, Đại Học Bách Khoa Hà Nội TS Thống kê Đề tài: 03

Bài báo: 05

Tiến sỹ tại Pháp
22. Ngô Vi Dũng, Giảng viên, Đại học Phenikaa TS Kinh tế và Quản trị Bài báo: 08 Tiến sỹ tại Bỉ
23. Tạ Anh Sơn, Giảng viên, Viện Toán Tin Ứng Dụng, Đại Học Bách Khoa Hà Nội TS Toán tin Bài báo: 10 Tiến sỹ tại Pháp
24. Nguyễn Thị Anh Thơ, Đại học Luật Hà Nội ThS Kinh tế đối ngoại Có nhiều công bố khoa học có giá trị Thạc sỹ tại Úc
25. Nguyễn Đại Thọ, Giảng viên, Đại Học Công Nghệ, Đại Học Quốc Gia Hà Nội TS CNTT Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
26. Bùi Nguyễn Quốc Trình,

Đại học Việt Nhật

PGS TS Vật lý Có nhiều công bố khoa học có giá trị Tiến sĩ tại Nhật Bản
27. Nguyễn Văn Thoan, giảng viên, Đại học ngoại thương TS Kinh tế Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
28. Nguyễn Kim Anh, Giảng viên, Viện nghiên cứu Công nghệ – Đại học FPT TS CNTT Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
29. Lâm Sinh Công, ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội TS Điện tử Có nhiều công bố khoa học có giá trị Tiến sĩ tại Úc
30. Trần Anh Vũ, Đại học Bách Khoa HN TS Kĩ thuật điện Bài báo: 12 TS tại Mỹ

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 

Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo :

– Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH (năm 2022): Updating

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

(1) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN;

(2) Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022;

(3) Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức;

(4) Xét tuyển theo các chứng chỉ quốc tế, kết quả các ki thi chuẩn hóa, bao gồm: (1) chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT); (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (A-Level); (3) kết quả kì thi chuẩn hóa đánh giá năng lực trên giấy của tổ chức College Board, Educational Testing Service (SAT); và (4) kết quả kì thi chuẩn hóa American College Testing (ACT);

(5) Xét hồ sơ năng lực và phỏng vấn thí sinh có bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate).

IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022

Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng vào các ngành đào tạo tại Khoa Quốc tế và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên, có áp dụng điều kiện phụ là điểm môn chính nhân hệ số 2.

Điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn chính x 2) x 3 / 4  + Điểm ưu tiên

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào căn cứ trên kết quả thi THPT năm 2021 của Trường Quốc tế để tham khảo: 17 điểm đối với các ngành đào tạo Cử nhân Kinh doanh quốc tế, Cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán và Cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh; 16 điểm đối với các ngành còn lại.

Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế và kết quả kì thi chuẩn hóa (IELTS/TOEFL, A-Level, SAT, ACT)

– Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng (Bảng 10), đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên.

– Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

Lưu ý: các chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển.

Xét tuyển theo bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate)

Thí sinh có bằng tốt nghiệp Tú tài quốc tế (International Baccalaureate) với mức điểm từ 24/42 trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán, Tiếng Anh đạt tối thiểu 4/7.

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức

Thí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL còn thời hạn do ĐHQGHN tổ chức, đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định và hướng dẫn cụ thể của ĐHQGHN và Trường Quốc tế.

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của Bộ GDĐT

Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Thí sinh được sử dụng kết quả thi Học sinh giỏi / Cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

* Xét tuyển thẳng:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Trường Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  • Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  • Có điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 5.4.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 5.5.2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Trường Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển (Xem danh sách tại Phụ lục 2).

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kuf thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  • Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Trường Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
  • Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển thẳng:

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ tương ứng của từng nguồn tuyển;

– Xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng ưu tiên của thí sinh;

– Thứ tự ưu tiên xét theo cấp độ giải thưởng (quốc tế, khu vực, quốc gia, cấp tỉnh,..), kết quả học tập THPT;

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS)Trường Quốc tế quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

* Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí trên không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh

Lưu ý:

– Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc IELTS 5.5 hoặc tương đương). Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ tham gia học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị tại Trường (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

– Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với các thí sinh có các chứng chỉ còn hạn sử dụng tương đương IELTS 5.5; hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; hoặc có chứng chỉ A-Level, hoặc có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT, ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

VI. HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

– Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Sở GDĐT trước thời hạn yêu cầu của Bộ GDĐT.

– Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) trực tiếp đến Trường Quốc tế

– Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, kết quả thi SAT, ACT, kết quả thi ĐGNL hoặc chứng chỉ IELTS hoặc tương đương: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Trường Quốc tế.

– Xét tuyển hồ sơ năng lực với bằng Tú tài quốc tế và phỏng vấn: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Trường Quốc tế.

Hồ sơ gồm:

Các thí sinh có hồ sơ đầy đủ, đạt điều kiện theo quy định của Khoa Quốc tế được mời tham gia vòng phỏng vấn trực tiếp tại Trường hoặc phỏng vấn online.

Tải phiếu đăng ký xét tuyển tại ĐÂY.

Kết quả xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn:

Điểm xét tuyển = điểm kết quả tốt nghiệp tú tài x 0.7 + điểm kết quả phỏng vấn x 0.3

Xét tuyển theo tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét từ cao xuống thấp theo điểm thành phần môn Toán.

– Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (sử dụng mẫu của Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo Phụ lục 1 của Đề án Tuyển sinh tại ĐÂY) trực tiếp đến Khoa Quốc tế.

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2022: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi THPT, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GDĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT

Lưu ý: Trong trường hợp có thay đổi về lịch tuyển sinh vì các lí do bất khả kháng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN, Trường Quốc tế sẽ thông tin cập nhật trên website của Trường. 

Lệ phí xét tuyển

– Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 25.000 VNĐ/ hồ sơ (không thu thêm bất kì lệ phí tuyển sinh nào khác).

– Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT thông qua hệ thống BIDV vào tài khoảnTrường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Hà Nội, STK: 2601 0000 788550. Chi tiết hướng dẫn nộp lệ phí ĐKXT tại www.khoaquocte.vn, www.student.isvnu.vn

Ghi chú: Trường Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển tại Văn phòng tuyển sinh, Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

VII. CƠ HỘI HỌC BỔNG

Trường Quốc tế dự kiến xét cấp 40 suất Học bổng tuyển thẳng cho những thí sinh tài năng với giá trị miễn từ 50% tới 100% học phí trong suốt quá trình theo học tại Trường (trị giá lên tới 260 triệu đồng/khóa/thí sinh. Tổng giá trị học bổng tuyển thẳng lên tới 7,8 tỉ đồng cho các ứng viên xuất sắc đăng ký vào các ngành đào tạo cử nhân đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng tại Trường Quốc tế. Để ứng tuyển Học bổng tuyển thẳng vào Trường Quốc tế, bạn cần đáp ứng một trong những tiêu chí sau:

+ Thí sinh trúng tuyển Trường Quốc tế – ĐHQGHN bằng phương thức xét tuyển qua điểm thi IELTS/TOEFL, trong đó điểm chứng chỉ tiếng Anh đạt tương đương IELTS 6.5 trở lên.

+ Thí sinh trúng tuyển thẳng vào Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo quy chế Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 2022 của Trường

+ Thí sinh trúng tuyển Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo phương thức khác như A-Level, SAT, IB… theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 20212 của Khoa Trường tế với kết quả cao (A-Level: 85/100 trở lên, SAT: 1300/1600 trở lên, IB: 30/42 trở lên).

+ Thí sinh có điểm thi Đánh giá năng lực còn hạn do ĐHQGHN tổ chức dự kiến đạt từ 90 điểm trở lên và điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 10, 11, và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 7.0 trở lên.

Thí sinh sẽ cần vượt qua vòng sơ tuyển hồ sơ và phỏng vấn với Hội đồng Phỏng vấn Học bổng tuyển thẳng 2022. Học bổng được xét duyệt với thí sinh đạt điều kiện nêu trên, xét từ cao xuống thấp căn cứ theo thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa (nếu có).

Xem chi tiết hướng dẫn đăng ký xét tuyển học bổng TẠI ĐÂY

2. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội được nhận hơn 10 loại học bổng (lên tới 300 triệu đồng/khóa học) dài hạn, ngắn hạn và hỗ trợ học tập cho sinh viên dựa trên điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Trường .

Xem chi tiết chính sách học bổng của Trường Quốc tế tại ĐÂY

VIII. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ TRỰC TIẾP

Địa chỉ 1: Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Trường Quốc tế – Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Điện thoại: (024) 3557 5992 (số máy lẻ 36).

Hotline: (024) 3555 3555, 0983 372 988, 0379 884 488, 0989106633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Website: https://truongquocte.edu.vn, www.student.isvnu.vn

Gia nhập Group Tư vấn tuyển sinh của Trường Quốc tế dành cho thí sinh 2k4 tại ĐÂY

Đăng ký nhận thông tin tư vấn tuyển sinh, học bổng tại ĐÂY

Thu bằng tiền Việt Nam, sẽ có thông báo sau

Học phí đóng theo kỳ, phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký trong mỗi học kỳ của sinh viên

Học phí thông báo trên không bao gồm học phí học chương trình tiếng Anh dự bị

Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu

Mức học phí trên là không thay đổi trong suốt quá trình học.

Cơ hội khi nhập học: Top 5 tân sinh viên của chương trình có điểm xét tuyển cao nhất kỳ tuyển sinh năm 2022 và đạt tối thiểu 23 điểm sẽ được tặng máy tính xách tay ASUS Vivobook X507UA-EJ314T (hoặc loại tương đương) trị giá 10.000.000đ (Chi tiết xin liên hệ Bộ phận Tuyển sinh, hotline 024 3555 3555 để biết thêm thông tin)

Tốt nghiệp chương trình đại học kết hợp thạc sĩ ngành Kĩ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics giúp người học có cơ hội lựa chọn công việc trong các lĩnh vực khác nhau như:

  • Kỹ sư phân tích các giải pháp tối ưu hóa trong sản xuất và dịch vụ;
  • Kỹ sư thiết kế hệ thống quản lý nguồn lực cho doanh nghiệp;
  • Phân tích và cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ, tối đa hóa lợi nhuận cho công ty, doanh nghiệp;
  • Thiết kế giải pháp tổng thể nhằm tối thiểu hóa về chi phí sản xuất và vận hành đến mức thấp nhất;
  • Quản lý logistics và chuỗi cung ứng;
  • Quản lý các dự án công nghiệp của công ty, tập đoàn liên doanh;
  • Quản lý và điều hành các hệ thống kho vận, vật tư, giao nhận hàng hóa; Chuyên viên kế hoạch, chuyên viên chất lượng, chuyên viên dự án, chuyên viên cung ứng vật tư;
  • Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hay tại các trung tâm dạy nghề trên khắp cả nước.

Sinh viên có nhiều cơ hội chuyển tiếp sang các trường ĐH nước ngoài để hoàn thành chương trình học như ĐH bang Missouri (Hoa Kỳ), ĐH Heriot-Watt ( Vương quốc Anh), ĐH Huddersfield ( Vương quốc Anh), ĐH Công nghệ Chienkuo (Đài loan), ĐH Canberra (Úc)

Thông tin chi tiết xem tại chuyentiep.khoaquocte.vn