KINH DOANH QUỐC TẾ

GIỚI THIỆU

Chương trình được xây dựng theo chuẩn đào tạo của các trường đại học uy tín của Hoa Kỳ, Anh quốc… nhằm đào tạo những cử nhân ngành Kinh doanh quốc tế có trình độ chuyên môn cao, thông thạo tiếng Anh, đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng làm việc trong các tổ chức, doanh nghiệp đa quốc gia, các tổng công ty, các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu, các tổ chức tài chính, ngân hàng …

Tên chương trình:  Kinh doanh quốc tế
Mã xét tuyển  QHQ01
Thời gian học:  4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy:  Tiếng Anh
Mô hình đào tạo:  Toàn phần tại Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:  Bằng cử nhân hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp
  1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

145 tín chỉ
– Khối kiến thức chung:

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

21 tín chỉ
– Khối kiến thức theo lĩnh vực: 23 tín chỉ
– Khối kiến thức theo khối ngành: 08 tín chỉ
– Khối kiến thức theo nhóm ngành: 29 tín chỉ
+ Các học phần bắt buộc: 25 tín chỉ
+ Các học phần tự chọn: 04/10 tín chỉ
– Khối kiến thức ngành: 64 tín chỉ
+ Các học phần bắt buộc: 31 tín chỉ
+ Các học phần tự chọn kiến thức ngành: 06/15 tín chỉ
+ Các học phần tự chọn kiến thức bổ trợ: 02/10 tín chỉ
+ Các học phần định hướng chuyên sâu: 15 tín chỉ
+ Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ
  1. Khung chương trình đào tạo
STT

 học phần

Học phần Số tín chỉ Số giờ tín chỉ Mã số

học phần tiên quyết

Lí thuyết Thực hành Tự học
I Khối kiến thức chung

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

21
1 PHI1006 Triết học Mác – Lênin

Marxist-Leninist Philosophy

3 30 15 0
2 PEC1008 Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Marx-Lenin Political Economy

2 20 10 0 PHI1006
3 PHI1002 Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific Socialism

2 30 0 0
4 HIS1001 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Revolutionary Guidelines of Vietnam Communist Party

2 20 10 0
5 POL1001 Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh’s Ideology

2 20 10 0
6 FLF1107 Tiếng Anh B1 (*)

English B1

5 20 35 20
7 FLF1108 Tiếng Anh B2 (*)

English B2

5 20 35 20
8 Giáo dục thể chất

Physical Education

4
9 Giáo dục quốc phòng – an ninh

National Defence Education

8
II Khối kiến thức theo lĩnh vực 23        
10 INS1018 Định hướng học tập và nghề nghiệp

Career and University Orientation

2 10 20 0
11 INS1014 Tiếng Anh học thuật 1

English for Academic Purposes 1

4 30 30 0
12 INS1016 Tiếng Anh chuyên ngành

English for Specific Purposes

4 30 30 0
13 INT1004 Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3 17 28 0
14 MAT1092 Toán cao cấp

Advanced Mathematics

4 42 18 0
15 MAT1004 Lí thuyết xác suất và thống kê toán

Theory of Probability and Mathematical Statistics

3 30 15 0
16 MAT1005 Toán kinh tế

Mathematics for Economics

3 30 15 0 MAT1004
III Khối kiến thức theo khối ngành 08        
17 THL1057 Pháp luật đại cương

Introduction to Law

2 24 6 0
18 INE1050 Kinh tế vi mô

Microeconomics

3 36 9 0
19 INE1051 Kinh tế vĩ mô

Macroeconomics

3 36 9 0
IV Khối kiến thức theo nhóm ngành 29
IV.1 Các học phần bắt buộc 25        
20 INS2009 Nguyên lí kế toán

Principles of Accounting

4 36 24 0
21 INS2109 Kế toán quản trị

Managerial Accounting

3 30 15 0 INS2009
22 INS2003 Nguyên lí Marketing

Principles of Marketing

3 36 9 0
23 INS2015 Tài chính căn bản

Fundamentals of Finance

3 30 15 0 INE1051
24 INS2019 Tổ chức và quản trị kinh doanh

Business Organization and Management

3 36 9 0 INE1050
25 INS2037 Hệ thống thông tin và các quy trình kinh doanh

Business Information Systems and Processes

3 45 0 0 INT1004
26 INS2023 Quản trị hoạt động

Operations Management

3 36 9 0 INS2019
27 INS2024 Chiến lược tổ chức

Organizational Strategy

3 36 9 0 INS2019
IV.2 Các học phần tự chọn 04/10        
IV.2.1 Nhóm 1 02/06
28 INS2029 Giao tiếp trong kinh doanh

Business Communication

2 9 21 0 INS1014
29 INS2030 Soạn thảo văn bản kinh doanh

Business Writing

2 9 21 0 INS1016
30 INS2022 Môi trường xã hội, đạo đức, pháp lí trong kinh doanh

Legal, Ethical, Social Environment of Business

2 27 3 0 THL1057
IV.2.2 Nhóm 2 02/04
31 INS2005 Kinh tế quốc tế

International Economics

2 27 3 0 INE1051
32 INS2026 Lí thuyết và chính sách thương mại quốc tế

International Trade Theory and Policy

2 27 3 0 INE1051
V Khối kiến thức ngành 64        
V.1 Các học phần bắt buộc 31        
33 INS2021 Nhập môn kinh doanh quốc tế

Introduction to International Business

3 36 9 0 INE1051
34 INS3019 Quản trị thương mại quốc tế

International Trade Management

3 36 9 0 INS2021
35 INS3021 Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu

Global Supply Chain Management

3 36 9 0  INS2019
36 INS3032 Tài chính quốc tế

International Finance

3 36 9 0 INS2015
37 INS3017 Kế toán quốc tế

International Accounting

2 18 12 0 INS2009
38 INS3042 Marketing quốc tế

International Marketing

3 30 15 0 INS2003
39 INS3022 Luật kinh doanh quốc tế

International Business Law

3 36 9 0 THL1057
40 INS3023 Quản trị nguồn nhân lực quốc tế

International Human Resource Management

3 36 9 0 INS2019
41 INE3009 Quản trị dự án quốc tế

International Project Management

3 36 9 0 INS2021
42 INS3009 Khởi nghiệp

Entrepreneurship

3 36 9 0 INS2019
43 MNS1052 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Research Methodology

2 18 12 0  INS1016
V.2 Các học phần tự chọn kiến thức ngành 06/15        
V.2.1 Nhóm 1 03/09
44 INS3026 Xúc tiến thương mại quốc tế

International Trade Promotion

3 27 18 0 INS3019
45 INS3028 Quản trị rủi ro và bảo hiểm

Risk Management and Insurance

3 36 9 0 INS2015
46 INS3033 Khóa học tập ở nước ngoài

Study Tour in Foreign Countries

3 0 45 0
V.2.2 Nhóm 2 03/06
47 INS3020 Nghiệp vụ ngoại thương

Foreign Trade Operations

3 21 24 0 INS3019
48 INE3060 Thương mại điện tử

E-Commerce

3 24 21 0
V.3 Các học phần tự chọn kiến thức bổ trợ 02/10  
49 BSA1055 Văn hoá kinh doanh

Business Culture

2 24 6 0
50 INS2028 Kinh tế đối ngoại Việt Nam

Vietnam’s External Economics

2 27 3 0 INE1051
51 INS2033 Các công ước và hiệp định thương mại quốc tế

International Trade Conventions and Treaties

2 27 3 0
52 INS2035 Kinh tế khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

Economy of Asia Pacific Region

2 27 3 0 INE1051
53 INS2034 Kinh tế khu vực Châu Âu

Economy of EU Region

2 27 3 0 INE1051
V.4 Các học phần định hướng chuyên sâu 15
V.4.1 Kế toán doanh nghiệp 15
54 INS3001 Kế toán tài chính 1

Financial Accounting 1

3 30 15 0 INS2009
55 INS3002 Kế toán tài chính 2

Financial Accounting 2

4 40 20 0 INS3001
56 INS3016 Thực hành kế toán trên máy tính

Computerzied Accounting

3 0 45 0 INS3002
57 INS3030 Phân tích báo cáo tài chính

Financial Report Analysis

3 30 15 0 INS2009 INS2015
58 INS3010 Thuế

Taxation

2 18 12 0 INS2009 INS2015
V.4.2 Tài chính 15
59 INS3029 Thị trường và các thể chế tài chính

Financial Markets and Institutions

4 45 15 0 INS2007
60 INS3010 Thuế

Taxation

2 18 12 0 INS2009 INS2015
61 INS3007 Tài chính doanh nghiệp

Corporate Finance

3 30 15 0 INS2015
62 INS3030 Phân tích báo cáo tài chính

Financial Report Analysis

3 30 15 0 INS2009 INS2015
63 FIB3005 Đầu tư và quản lí danh mục đầu tư

Investment and Portfolio Management

3 30 15 0 INS2015
   
V.4.3 Marketing 15
64 BSA3012 Nghiên cứu Marketing

Marketing Research

3 27 18 0 INS2003
65 INS3039 Marketing Internet

Internet Marketing

3 15 30 0 INS2003
66 BSA3014 Marketing dịch vụ

Services Marketing

3 27 18 0 INS2003
67 INS3090 Truyền thông Marketing tích hợp và thương hiệu

Integrated Marketing and Brand Communication

3 30 13 0 INS2003
68 INS3041 Chiến lược Marketing

Marketing Strategy

3 30 15 0 INS2003
V.5 Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 10        
69 INS4001 Thực tập thực tế

Internship

5 0 75 0
70 INS4011 Khóa luận tốt nghiệp

Graduation Thesis

5 0 0 0
Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
71 INS4018 Quản trị đa văn hóa

Cross Cultural Management

2 21 9 0 INS2019
72 INS4003 Quản trị chiến lược quốc tế

International Strategic Management

3 30 15 0 INS2024
Tổng cộng 145  

Ghi chú:

–       (*) Sinh viên tự tích lũy các học phần Tiếng Anh B1, B2 và phải đạt trình độ B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trước khi học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành;

Chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh, trừ các học phần thuộc Khối kiến thức chung được giảng dạy bằng tiếng Việt.

Các sinh viên thuộc QH2012-QH2015 sử dụng khung chương trình đào tạo tại đây

Các sinh viên thuộc QH2016-QH2018 sử dụng khung chương trình đào tạo tại đây

Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình là những nhà giáo có tên tuổi trong và ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội, trình độ từ thạc sỹ trở lên, được đào tạo ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Úc, Canada… Các giảng viên đều đạt chuẩn về ngoại ngữ để giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh, đồng thời có kiến thức chuyên môn sâu cũng như kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực mình phụ trách giảng dạy. Ngoài ra, Khoa còn có sự trao đổi giảng viên với một số trường đại học danh tiếng nước ngoài để đưa giảng viên nước ngoài cũng phụ trách giảng dạy một số môn học trong chương trình. Tỉ lệ giảng viên nước ngoài tham gia chương trình chiếm khoảng 20%. Đội ngũ giảng viên trong và ngoài nước đã tạo nên một cộng đồng và môi trường giáo dục quốc tế tại Khoa.

Chương trình Thu hút học giả của Đại học Quốc gia Hà Nội đặt tại Khoa Quốc tế – ĐHQGHN (gọi tắt là Chương trình) ra đời với mục đích phát huy kinh nghiệm, năng lực, trí tuệ của các học giả đang làm việc tại các trường đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học uy tín trên thế giới để đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Chương trình đồng thời giúp tăng cường chỉ số hội nhập quốc tế của ĐHQGHN nói chung và Khoa Quốc tế nói riêng, tạo động lực, môi trường đào tạo và nghiên cứu quốc tế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của Khoa, tiếp nhận chuyển giao công nghệ giảng dạy, nghiên cứu tiên tiến, quản trị đại học của nước ngoài, tăng cường tỷ lệ giảng viên đến từ các trường đại học uy tín nước ngoài giảng dạy tại Khoa. Nội dung chi tiết của Chương trình được trình bày ở phần tiếp theo.

Các học giả của Chương trình tham gia giảng dạy toàn bộ thời lượng một học phần hoặc phối hợp giảng dạy cùng giảng viên Khoa Quốc tế trong các chương đào tạo triển khai tại Khoa. Việc tổ chức giảng dạy được thực hiện với phương châm khuyến khích giảng viên của Khoa Quốc tế tham gia cùng soạn bài giảng và giảng dạy, hướng dẫn sinh viên, học viên. Trong quá trình này, sinh viên, học viên và giảng viên Khoa Quốc tế sẽ trải nghiệm những phương pháp làm việc, cách tiếp cận mới hiện đang được áp dụng tại các cơ sở đào tạo uy tín ở nước ngoài.

Để phát huy tối đa hiệu quả của hoạt động này, các học giả của Chương trình sẽ được ưu tiên sắp xếp giảng dạy những môn học mới hoặc đòi hỏi cập nhật phương pháp làm việc, kiến thức mới một cách thường xuyên hoặc những học phần mà hiện nay ở Việt Nam còn thiếu nguồn giảng viên có trình độ cao, đáp ứng tốt yêu cầu của học phần và của Chương trình.

Danh sách giảng viên tham gia

STT Họ và tên Học hàm Học vị Chuyên ngành đào tạo
1 Chu Huy Anh ThS Kế toán
2 Chu Văn Hùng ThS Tài chính
3 Claus Stocker TS Tài chính
4 Đào Thị Bích Thủy TS Kinh tế
5 Đào Văn Tiến TS Marketing
6 Đỗ Ngọc Bích ThS Marketing
7 Đỗ Phương Huyền ThS Kinh tế, Tài chính
8 Đỗ Thị Bình Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
9 Đỗ Xuân Trường TS Kinh doanh quốc tế
10 Đoàn Anh Tuấn ThS Tài chính
11 Hoàng Gia Thư TS Quản trị kinh doanh
12 Hoàng Kim Thu ThS Kinh tế, Tài chính
13 Lê Đức Thịnh TS Toán học
14 Lê Hoài Thu ThS Phương pháp giảng dạy tiếng Anh
15 Lê Thị Thu Hằng Th.S
16 Lê Văn Liên TS Tài chính – Kế toán
17 Lý Phương Duyên  PGS TS Tài chính
18 Mai Anh TS Quản trị kinh doanh
19 Ngô Dung Nga ThS Ngôn ngữ Anh
20 Nguyễn Đặng Tuấn Minh ThS Quản trị kinh doanh
21 Nguyễn Hải Thanh PGS TS Toán tin
22 Nguyễn Huy Sinh TS Luật học
23 Nguyễn Minh Trang ThS Quan hệ quốc tế
24 Nguyễn Thanh Tùng TS Công nghệ thông tin
25 Nguyễn Thị Anh Thơ ThS Luật
26 Nguyễn Thị Kim Anh PGS TS Quản trị kinh doanh
27 Nguyễn Thị Lan Anh ThS Ngôn ngữ Anh
28 Nguyễn Thị Minh Huyền ThS Khoa học quản lí
29 Nguyễn Thị Minh Thư ThS Kinh tế
30 Nguyễn Thị Thu Huyền ThS Phương pháp giảng dạy tiếng Anh
31 Nguyễn Thị Tố Hoa TS Phương pháp giảng dạy tiếng Anh
32 Nguyễn Thùy Anh Tiến sĩ Kinh tế
33 Nguyễn Trung Hiển Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
34 Nguyễn Văn Định PGS TS Tài chính
35 Phạm Đức Cường TS Kế toán
36 Phạm Hương Trang Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
37 Phạm Ngọc Hùng TS Công nghệ thông tin
38 Phạm Thị Huệ TS
39 Phạm Thị Liên PGS TS Quản trị kinh doanh
40 Phạm Thị Thuỷ TS Giảng dạy tiếng Anh cho người nước ngoài
41 Richard Pearl ThS Khoa học quản lí
42 Tạ Quang Bình TS Kế toán
43 Trần Hồng Ngân ThS Kinh tế
44 Trần Huy Phương TS Quản trị kinh doanh
45 Trần Thị Oanh TS Công nghệ thông tin
46 Vũ Đức Nghĩa TS Tài chính
47 Chiachi Tsan GS Tiến sĩ, Mỹ Quản trị kinh doanh
48 Sabri Boubaker GS Tiến sĩ, Pháp Tài chính
49 Stacey Mirinaviciene Thạc sĩ, Mỹ Tài chính, Kế toán

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 

          – Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở Việt Nam, có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. 

          – Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT hoặc tương đương ở nước ngoài hoặc đang theo học chương trình đại học tại nước ngoài (sau đây gọi chung là du học sinh), có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH (năm 2021): 130

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

Thí sinh sau khi tốt nghiệp THPT được xét tuyển dựa vào một trong các phương thức sau:

  (1) Xét tuyển kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2021;

  (2) Xét tuyển học bạ THPT;

  (3) Xét tuyển chứng chỉ A-Level (Cambridge International Examinations A-Level, Anh);

  (4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);

  (5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương;

  (6) Xét tuyển bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate);

  (7) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển;

  (8) Xét tuyển theo diện du học sinh.

Lưu ý: Các văn bằng, chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển.

IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

Thí sinh đăng ký xét tuyển phải đáp ứng đồng thời 03 điều kiện sau:

          (1) Đáp ứng điều kiện xét tuyển theo quy định cụ thể của một (01) trong các phương thức xét tuyển trong mục III;

          (2) Có chứng chỉ tiếng Anh B2 theo khung tham chiếu Châu Âu hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc IELTS 5.5 hoặc tương đương (còn trong thời hạn có giá trị). Các thí sinh chưa đạt trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu sẽ tham gia học Chương trình đào tạo tiếng Anh dự bị tại Khoa Quốc tế để đủ trình độ học tập và thi lấy chứng chỉ tiếng Anh theo yêu cầu trước khi ban hành quyết định công nhận sinh viên và nhập học chương trình chính thức;

          Lưu ý: Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với thí sinh có một trong các bằng/ chứng chỉ còn hạn sử dụng như sau: chứng chỉ IELTS 5.5 hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; bằng Tú tài quốc tế IB; Chứng chỉ A-Level/kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

          (3) Đạt yêu cầu phỏng vấn do Khoa Quốc tế tổ chức.

             Quy định cụ thể điều kiện theo các phương thức xét tuyển như sau:

(1) Xét tuyển bằng kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Thí sinh có tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 (trong đó điểm môn chính nhân hệ số 2) đạt từ 15 điểm trở lên. Công thức tính cụ thể như sau:

Điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn chính x 2)/ 4 x 3

Ví dụ: Thí sinh Nguyễn Văn A đăng kí xét tuyển ngành Quản lý theo tổ hợp môn A01, kết quả thi các môn THPT quốc gia đạt: Môn 1 (Toán): 7,0 ; Môn 2 (Lý): 6,0 ; Môn 3 (Tiếng Anh): 8,5;

Điểm xét tuyển = (7,0 + 6,0 + 8,5 x 2)/ 4  x 3 = 30/ 4  x 3 = 22,5 

(2) Xét tuyển theo học bạ THPT

          Thí sinh có tổng điểm trung bình tất cả các môn học của 5 học kỳ trong chương trình THPT (Điểm trung bình năm lớp 10 + Điểm trung bình năm lớp 11 + Điểm trung bình Học kỳ 1 lớp 12) đạt từ 30 điểm trở lên, trong đó điểm trung bình 5 học kỳ môn Ngoại ngữ đạt từ 6 điểm trở lên và có hạnh kiểm xếp loại từ ”Khá” trở lên.

(3) Xét tuyển chứng chỉ A-Level

          Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

(4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

          Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lênMã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

 (5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương

          Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS đạt tối thiểu 5.5 hoặc tương đương (TOEFL PBT từ 513 hoặc TOEFL iBT từ 65) và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 10 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.

(6) Xét tuyển bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate)

          Thí sinh có bằng Tú tài quốc tế.

(7) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN

– Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT:

Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT: Thí sinh được sử dụng kết quả thi Kỳ thi chọn học sinh giỏi/cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Khoa Quốc tế – ĐHQGHN. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Khoa Quốc tế – ĐHQGHN.

– Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  1. Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  2. Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  3. Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  4. Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  5. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục Đối tượng 2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Khoa Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển (xem danh sách tại: http://bit.ly/DStruongTHPTChuyen2021).

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  1. Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
  2. Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  3. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  1. Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
  2. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí tuyển thẳng theo quy định của BộGDĐT và ĐHQGHN không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh.

– Xét tuyển thẳng theo các phương thức khác:

Đối tượng 1: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS đạt tối thiểu 6.5 và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 10 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT;

Đối tượng 2: Thí sinh có tổng điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 40 điểm trở lên, trong đó điểm trung bình tiếng Anh trong 5 học kỳ trên đạt tối thiểu 8.0 và có hạnh kiểm Tốt.

(8) Xét tuyển theo diện du học sinh

Thí sinh đáp ứng một (01) trong (02) điều kiện sau:

            – Thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài.

            – Thí sinh  có bằng tốt nghiệp THPT ở Việt Nam và có bảng điểm đại học ở nước ngoài.

V. HỌC PHÍ

– Khóa học được chia thành 8 kỳ, mức học phí bình quân của 1 học kỳ là 32.431.000 VNĐ (tương đương 1.400 USD/học kỳ);

– Mức học phí không thay đổi trong toàn bộ khóa học tại Việt Nam nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Khoa;

– Mức học phí trên không bao gồm tiền học phí và các chi phí ăn ở, sinh hoạt khác trong thời gian sinh viên chuyển tiếp sang học tại Trường Đại học Keuka – Hoa Kỳ; 

– Mức học phí trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm trong trường hợp sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình đào tạo;

– Học phí nộp vào đầu mỗi học kỳ theo thông báo thu của từng kì;

– Sinh viên nộp học phí bằng tiền Việt Nam, mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

Lưu ý: Trước khi bắt đầu tổ chức khóa học chính thức (sinh viên đạt đủ điều kiện tiếng Anh đầu vào theo quy định của chương trình), nếu số lượng sinh viên theo học mỗi khóa dưới 30 sinh viên/lớp, Khoa có quyền trì hoãn khóa học hoặc xét chuyển sinh viên sang chương trình khác sau khi được sự đồng ý của người học.

VI. THỜI GIAN NHẬN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

– Đợt 1: từ ngày 26/3/2021 đến hết ngày 31/7/2021

– Đợt 2 (nếu còn chỉ tiêu) : từ ngày 01/8/2021 đến trước ngày 31/10/2021

– Đợt 3 (nếu còn chỉ tiêu): từ ngày 01/11/2021 đến trước ngày 31/3/2022

Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 300.000 VNĐ/hồ sơ (nộp khi đăng kí xét tuyển và không thu thêm bất kì lệ phí khác). Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT vào tài khoản Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Mỹ Đình, STK: 2601 0000 788550 hoặc nộp trực tiếp tại các văn phòng tuyển sinh.

VII. HỒ SƠ DỰ TUYỂN

1. Các tài liệu cần nộp trong hồ sơ dự tuyển:

– Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Khoa Quốc tế TẠI ĐÂY;

– Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT: bản chính;

– Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân: 01 bản photocopy có công chứng, 02 bản photocopy thường và có bản chính để kiểm tra;

– Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương: 01 bản photocopy có công chứng và có bản chính để kiểm tra;

– Học bạ THPT hoặc tương đương: 01 bản photocopy có công chứng hoặc xác nhận của trường nơi tốt nghiệp và có bản chính để kiểm tra;

– 03 ảnh 3×4 và 02 ảnh 6×9, chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký;

– Chứng chỉ SAT, A-Level, chứng chỉ tiếng Anh, bằng tú tài quốc tế (nếu có).

2. Đối với du học sinh đang theo học chương trình đại học ở nước ngoài:

Ngoài những giấy tờ được nêu tại mục VII.1, thí sinh cần nộp thêm:

– Bản sao công chứng bảng điểm đại học tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển;

– Bản mô tả (syllabus) các học phần đã học trong chương trình đại học mà thí sinh đang theo học ở nước ngoài (bắt buộc đối với học phần thí sinh có nguyện vọng được công nhận chuyển điểm tương đương);

– Văn bản quy định về cách tính điểm của chương trình đại học mà thí sinh đang theo học ở nước ngoài (bắt buộc đối với thí sinh có nguyện vọng được công nhận chuyển điểm tương đương).

VIII. THÔNG TIN KHÁC

1. Khi học tập tại Khoa Quốc tế, sinh viên có rất nhiều cơ hội:

– Trở thành sinh viên của đại học Hoa Kỳ ngay tại Việt Nam với mức chi phí thấp hơn khoảng 15 lần so với đi du học tại Hoa Kỳ;

– Được trang bị kiến thức, kĩ năng cơ bản và chuyên sâu về quản lý trong môi trường toàn cầu; có năng lực làm việc tại các công ty, tổ chức, tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước;

– Được học tập và nghiên cứu trực tiếp hoàn toàn trong môi trường bằng tiếng Anh với các giảng viên có trình độ cao, thành thạo ngoại ngữ;

– Được tiếp cận nguồn học liệu bằng tiếng Anh phong phú tại Khoa Quốc tế; nguồn học liệu điện tử của các trường đối tác nước ngoài;

– Được tham gia hoạt động ngoại khóa, kĩ năng mềm; có cơ hội thực tập, trải nghiệp thực tế ở các công ty, tập đoàn; tham gia các dự án khởi nghiệp thông qua các câu lạc bộ văn hóa và chuyên ngành, hệ thống dịch vụ tư vấn học tập và hướng nghiệp, mạng lưới Alumni, các hoạt động của Đoàn Thanh niên Khoa Quốc tế;

– Được trao đổi học tập ngắn hạn ở nhiều trường đại học đối tác uy tín tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Thái Lan, Malaysia, …;

– Được làm việc, giao lưu, học hỏi cùng các sinh viên quốc tế đến từ mạng lưới các trường đại học đối tác của Khoa Quốc tế;

– Gần 30% các môn học (10 môn học cốt lõi) do giảng viên Hoa Kỳ trực tiếp giảng dạy; phương pháp giảng dạy tiên tiến, tiếp cận thực tế thông qua môn học trải nghiệm và dự án thực tế; đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục Hoa Kỳ;

2. Chính sách học bổng

Với Quỹ học bổng khoảng 15 tỷ đồng/năm, sinh viên có cơ hội được nhận trong số hơn 10 loại học bổng dài hạn, ngắn hạn, và hỗ trợ học tập (lên tới 300 triệu/khóa học) cho sinh viên dựa vào điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, sinh viên có thành tích học tập rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Khoa. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội nhận học bổng của Trường Đại học Keuka giá trị tương đương 100% học phí của học kì đầu tiên (khoảng 14.250 USD/suất) và 50% học phí của học kì tiếp theo (khoảng 7.125 USD).

Xem chi tiết chính sách học bổng của Khoa Quốc tế tại ĐÂY

IX. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ TRỰC TIẾP

Địa chỉ 1: Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Khoa Quốc tế – Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Điện thoại: (024) 3557 5992 (số máy lẻ 36).

Hotline: (024) 3555 3555, 0983 372 988, 0379 884 488, 0989106633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Gia nhập Group Tư vấn tuyển sinh của Khoa Quốc tế dành cho thí sinh 2k3 TẠI ĐÂY

Đăng ký nhận thông tin tư vấn tuyển sinh, học bổng tại ĐÂY

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

203 triệu đồng/sinh viên/khóa học tương đương 8.800 USD/sinh viên/khóa học

Học phí đóng theo kỳ, phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký trong mỗi học kỳ của sinh viên

Học phí thông báo trên không bao gồm học phí học chương trình tiếng Anh dự bị

Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu

Mức học phí trên là không thay đổi trong suốt quá trình học.

  • Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp–      Chuyên viên nghiên cứu, tham gia hoạch định chính sách kinh doanh tại các cơ quan quản lí nhà nước; chuyên viên thương mại tại các văn phòng đại diện thương mại của nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan ngoại giao, cơ quan thương mại của Việt Nam ở nước ngoài;-      Chuyên viên quản lí phân phối, quản trị thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu, quản trị kinh doanh quốc tế, quản trị đầu tư quốc tế, quản trị hậu cần kinh doanh quốc tế, quản lí bán hàng quốc tế, đại diện bán hàng quốc tế, chuyên viên marketing, tư vấn kinh doanh quốc tế, hay làm việc trong các ngân hàng quốc tế;

    –      Tham gia vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu về lĩnh vực kinh doanh và kinh doanh quốc tế;

    –       Hoạch định, triển khai và quản lí các hoạt động kinh doanh độc lập của riêng mình.

Đến năm 2, sinh viên sẽ có cơ hội bằng kép tại các trường của ĐHQGHN:

  • Cử nhân Ngôn ngữ Anh, ĐH ngoại ngữ – ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Hàn, ĐH ngoại ngữ – ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Nhật, ĐH ngoại ngữ – ĐHQGHN

  • Cử nhân Luật kinh doanh, Khoa Luật – ĐHQGHN

Sinh viên có nhiều cơ hội chuyển tiếp sang các trường ĐH nước ngoài để hoàn thành chương trình học như ĐH bang Missouri (Hoa Kỳ), ĐH Heriot-Watt ( Vương quốc Anh), ĐH Huddersfield ( Vương quốc Anh), ĐH Công nghệ Chienkuo (Đài loan), ĐH Canberra (Úc)

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY