KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH VÀ KIỂM TOÁN

GIỚI THIỆU

Là chương trình được xây dựng dựa theo khung chương trình chuẩn quốc tế. Sau khi ra trường sinh viên có khả năng làm việc ở các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán.

Tên chương trình: Kế toán, Phân tích và Kiểm toán
Mã xét tuyển QHQ02
Thời gian học: 4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Bằng Cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp

  1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

145 tín chỉ
– Khối kiến thức chung:

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

21 tín chỉ
– Khối kiến thức theo lĩnh vực: 23 tín chỉ
– Khối kiến thức theo khối ngành: 08 tín chỉ
– Khối kiến thức theo nhóm ngành: 37 tín chỉ
Các học phần bắt buộc: 33 tín chỉ
Các học phần tự chọn: 04/0tín chỉ
– Khối kiến thức ngành: 56 tín chỉ
Các học phần bắt buộc: 38 tín chỉ
Các học phần tự chọn: 08/18 tín chỉ
+ Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ
  1. Khung chương trình đào tạo
STT

 học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ Số giờ tín chỉ Mã số học phần tiên quyết
Lí thuyết Thực hành Tự học
I Khối kiến thức chung

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

21
1 PHI1006 Triết học Mác – Lênin

Marxist-Leninist Philosophy

3 30 15 0
2 PEC1008 Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Marx-Lenin Political Economy

2 20 10 0 PHI1006
3 PHI1002 Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific Socialism

2 30 0 0
4 HIS1001 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Revolutionary Guidelines of Vietnam Communist Party

2 20 10 0
5 POL1001 Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh’s Ideology

2 20 10 0
6 FLF1107 Tiếng Anh B1 (*)

English B1

5 20 35 20
7 FLF1108 Tiếng Anh B2 (*)

English B2

5 20 35 20
8 Giáo dục thể chất

Physical Education

4
9 Giáo dục quốc phòng – an ninh

National Defence Education

8
II Khối kiến thức theo lĩnh vực 23        
10 INS1018 Định hướng học tập và nghề nghiệp

Career and University Orientation

2 10 20 0
11 INS1014 Tiếng Anh học thuật 1

English for Academic Purposes 1

4 30 30 0
12 INS1016 Tiếng Anh chuyên ngành 1

English for Specific Purposes 1

4 30 30 0
13 INT1004 Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3 17 28 0
14 MAT1092 Toán cao cấp

Advanced Mathematics

4 42 18 0
15 MAT1004 Lí thuyết xác suất và thống kê toán

Theory of Probability and Mathematical Statistics

3 30 15 0
16 MAT1005 Toán kinh tế

Mathematics for Economics

3 30 15 0 MAT1004
III Khối kiến thức theo khối ngành 08        
17 THL1057 Pháp luật đại cương

Introduction to Law

2 24 6 0
18 INE1050 Kinh tế vi mô

Microeconomics

3 36 9 0
19 INE1051 Kinh tế vĩ mô

Macroeconomics

3 36 9 0
IV Khối kiến thức theo nhóm ngành 37
IV.1 Các học phần bắt buộc 33        
20 INS2019 Tổ chức và quản trị kinh doanh

Business Organization and Management

3 36 9 0 INE1050
21 INS2009 Nguyên lí kế toán

Principles of Accounting

4 36 24 0
22 INS2003 Nguyên lí Marketing

Principles of Marketing

3 36 9 0
23 INS2004 Thống kê kinh tế

Economic Statistics

3 30 15 0 MAT1004
24 INS2015 Tài chính căn bản

Fundamentals of  Finance

3 30 15 0 INE1051
25 INS2008 Tiền tệ, tín dụng, ngân hàng

Monetary, Credit and Banking

3 36 9 0 INE1051
26 INS2011 Luật kinh tế

Business Law

3 36 9 0 THL1057 INE1051
27 INS2109 Kế toán quản trị

Managerial Accounting

3 30 15 0 INS2009
28  INS2016 Rủi ro và phân tích rủi ro

Risk and risk analysis

3 30 15 0 INS2015
29  INS3009 Khởi nghiệp

Entrepreneurship

3 36 9 0 INS2019
30 MNS1052 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Research Methodology

2 18 12 0 INS1016
IV.2 Các học phần tự chọn 04/08        
IV.2.1 Nhóm 1 02/04
31 INS2022 Môi trường xã hội, đạo đức, pháp lí trong kinh doanh

Legal, Ethical, Social Environment of Business

2 27 3 0 THL1057
32 INS1003 Tính toán tài chính

Mathematics for Finance

2 18 12 0 MAT1004
IV.2.2 Nhóm 2 02/04
33 SOC1050 Xã hội học đại cương

Introduction to Sociology

2 24 6 0
34 INS2005 Kinh tế quốc tế

International economics

2 27 3 0 INE1051
V Khối kiến thức ngành 56        
V.1 Các học phần bắt buộc 38        
35 INS3007 Tài chính doanh nghiệp

Corporate Finance

3 30 15 0 INS2015
36 INS2104 Hệ thống thông tin kế toán

Accounting Information Systems

3 24 21 0 INT1004

INS2009

37 INS3010 Thuế

Taxation

2 18 12 0 INS2015

INS2009

38 INS3001 Kế toán tài chính 1

Financial Accounting 1

3 30 15 0 INS2009
39 INS3002 Kế toán tài chính 2

Financial Accounting 2

4 45 15 0 INS3001
40  INS3016 Thực hành kế toán trên máy tính

Computerized Accounting

3 0 45 0 INS3002
41 INS3012 Kiểm toán căn bản

Fundamental Auditing

3 30 15 0 INS2009
42 INS3013 Kiểm toán tài chính 1

Financial Auditing 1

3 27 18 0 INS3012 INS3002
43 INS3014 Kiểm toán tài chính 2

Financial Auditing 2

3 27 18 0 INS3013
44 INS3030 Phân tích báo cáo tài chính

Financial Report Analysis

3 30 15 0 INS2009 INS2015
45 INS3005 Phân tích hoạt động kinh doanh

Business Analysis

4 45 15 0 INS2019 INS2015
46  INS2052 Nhập môn khai phá dữ liệu và phân tích kinh doanh

Introduction to Data Mining and Business Analytics

4 30 15 0 MAT1004

INS2104

V.2 Các học phần tự chọn 08/18        
V.2.1 Nhóm 1 04/10
47 INS3017 Kế toán quốc tế

International Accounting

2 18 12 0 INS2009
48 INS3015 Lịch sử ngành kế toán

History of Accounting

2 24 6 0 INS2009
49  INS3031 Kế toán Việt Nam

Vietnamese Accounting Practices

2 18 12 0 INS3002
50 INS3116 Kiểm toán nội bộ

Internal Auditing

2 18 12 0 INS3012
51 INS3115 Các chuẩn mực kiểm toán quốc tế

International Auditing Standards

2 21 9 0 INS3012
V.2.2 Nhóm 2 04/08
52 INS2012 Phân tích đầu tư

Investment Analysis

2 21 9 0 INS2015
53  INS3025 Quản trị đổi mới

Innovation Management

2 21 9 0 INS2019
54 BSA1055 Văn hoá kinh doanh

Business Culture

2 24 6 0
55 SPY1050 Tâm lí học đại cương

Introduction to Psychology

2 24 6 0
V.3 Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 10        
56 INS4001 Thực tập thực tế

Internship

5 0 75 0
57  INS4011 Khóa luận tốt nghiệp

Graduation Thesis

5
Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp      
58  INS4019 Quản trị hiệu quả hoạt động

Performance Management

3 30 15 0 INS2109
59 INS4007 Lập báo cáo tài chính

Financial Report Formulation

2 12 18 0 INS3002
Tổng cộng 145

Ghi chú:

–       (*) Sinh viên tự tích lũy các học phần Tiếng Anh B1, B2 và phải đạt trình độ B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trước khi học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành;

Chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh, trừ các học phần thuộc Khối kiến thức chung được giảng dạy bằng tiếng Việt.

Các sinh viên thuộc QH2012-QH2015 sử dụng khung chương trình đào tạo tại đây

Các sinh viên thuộc QH2016-QH2018 sử dụng khung chương trình đào tạo tại đây

Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình là những nhà giáo có tên tuổi trong và ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội, trình độ từ thạc sỹ trở lên, được đào tạo ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Úc, Canada… Các giảng viên đều đạt chuẩn về ngoại ngữ để giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh, đồng thời có kiến thức chuyên môn sâu cũng như kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực mình phụ trách giảng dạy. Ngoài ra, Khoa còn có sự trao đổi giảng viên với một sô trường đại học danh tiếng nước ngoài để đưa giảng viên nước ngoài cũng phụ trách giảng dạy một số môn học trong chương trình. Tỉ lệ giảng viên nước ngoài tham gia chương trình chiếm khoảng 20%. Đội ngũ giảng viên trong và ngoài nước đã tạo nên một cộng đồng và môi trường giáo dục quốc tế tại Khoa.

Chương trình Thu hút học giả của Đại học Quốc gia Hà Nội đặt tại Khoa Quốc tế – ĐHQGHN (gọi tắt là Chương trình) ra đời với mục đích phát huy kinh nghiệm, năng lực, trí tuệ của các học giả đang làm việc tại các trường đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học uy tín trên thế giới để đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Chương trình đồng thời giúp tăng cường chỉ số hội nhập quốc tế của ĐHQGHN nói chung và Khoa Quốc tế nói riêng, tạo động lực, môi trường đào tạo và nghiên cứu quốc tế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của Khoa, tiếp nhận chuyển giao công nghệ giảng dạy, nghiên cứu tiên tiến, quản trị đại học của nước ngoài, tăng cường tỷ lệ giảng viên đến từ các trường đại học uy tín nước ngoài giảng dạy tại Khoa.

Các học giả của Chương trình tham gia giảng dạy toàn bộ thời lượng một học phần hoặc phối hợp giảng dạy cùng giảng viên Khoa Quốc tế trong các chương đào tạo triển khai tại Khoa. Việc tổ chức giảng dạy được thực hiện với phương châm khuyến khích giảng viên của Khoa Quốc tế tham gia cùng soạn bài giảng và giảng dạy, hướng dẫn sinh viên, học viên. Trong quá trình này, sinh viên, học viên và giảng viên Khoa Quốc tế sẽ trải nghiệm những phương pháp làm việc, cách tiếp cận mới hiện đang được áp dụng tại các cơ sở đào tạo uy tín ở nước ngoài.

Để phát huy tối đa hiệu quả của hoạt động này, các học giả của Chương trình sẽ được ưu tiên sắp xếp giảng dạy những môn học mới hoặc đòi hỏi cập nhật phương pháp làm việc, kiến thức mới một cách thường xuyên hoặc những học phần mà hiện nay ở Việt Nam còn thiếu nguồn giảng viên có trình độ cao, đáp ứng tốt yêu cầu của học phần và của Chương trình.

Ngoài ra, Khoa đã và đang xây dựng nhóm giảng viên cơ hữu chủ lực cho chuyên ngành kế toán, kiểm toán, kết hợp ký hợp đồng với giảng viên thỉnh giảng có kinh nghiệm công tác lâu năm trong các cơ quan kiểm toán lớn của Nhà nước và nước ngoài, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Danh sách giảng viên tham gia

STT Họ và tên Học hàm Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành
1 Chu Huy Anh ThS tại Mỹ Kế toán
2 Chu Văn Hùng ThS tại Úc Tài chính ngân hàng
3 Đỗ Ngọc Bích ThS tại Anh Marketing
4 Đỗ Ngọc Diệp GS TS tại Nga Toán học
5 Đỗ Phương Huyền ThS tại Anh Tài chính, ngân hàng
6 Đoàn Anh Tuấn ThS tại Anh Tài chính ngân hàng
7 Hoàng Gia Thư TS tại Mỹ Quản trị kinh doanh
8 Hoàng Kim Thu ThS tại Anh Kinh tế, Tài chính
9 Khúc Năng Toàn TS tại Mỹ Tâm lý học
10 Klaus Stocker TS Tài chính
11 Lê Đức Thịnh TS tại Úc Toán, Thống kê
12 Lê Hà Thanh TS tại Nga (học bằng tiếng Anh) Kinh tế Môi trường
13 Lê Trung Thành PGS TS tại Úc Điện tử viễn thông
14 Lê Văn Hà TS tại Hà Lan Kinh tế
15 Lê Văn Liên TS tại Nhật (học bằng tiếng Anh) Kế toán
16 Lý Phương Duyên PGS Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL;  giảng dạy nhiều năm tại Khoa Quốc tế bằng tiếng Anh Thuế
17 Mai Anh TS tại Pháp Quản trị kinh doanh
18 Ngô Dung Nga ThS Ngôn ngữ Anh
19 Nguyễn Cảnh Nam TS tại Úc Toán
20 Nguyễn Đặng Tuấn Minh ThS tại Anh Kinh doanh
21 Nguyễn Hải Thanh PGS TS tại Ấn Độ Toán, Thống kê
22 Nguyễn Huy Sinh TS tại Mỹ Luật học
23 Nguyễn Kỳ Nam TS tại Úc Cộng tác viên Khoa Quốc tế
24 Nguyễn Thanh Tùng PGS TS tại Úc Công nghệ thông tin
25 Nguyễn Thị Anh Thơ TS tại Úc Luật Kinh doanh
26 Nguyễn Thị Lan Anh  ThS Ngôn ngữ Anh
27 Nguyễn Thị Minh Huyền ThS tại Anh Quản lý
28 Nguyễn Thị Thu Huyền  ThS Phương pháp giảng dạy tiếng Anh
29 Nguyễn Thị Tố Hoa  ThS Phương pháp giảng dạy tiếng Anh
30 Nguyễn Văn Định PGS TS Tài chính
31 Phạm Đức Hiếu TS tại Pháp (học bằng tiếng Anh) Kiểm toán
32 Phạm Dương Phú ThS tại Anh Marketing
33 Phạm Hương Trang (Trợ giảng GVNN) ThS tại Đức (học bằng tiếng Anh) Quản trị kinh doanh
34 Phạm Thị Liên TS tại Úc Quản trị kinh doanh
35 Phạm Thị Thuỷ ThS Giảng dạy tiếng Anh cho người nước ngoài
36 Richard Pearl ThS Khoa học quản lí
37 Stacey Mirinaviciene ThS Tài chính, kế toán
38 Võ Đình Hiếu TS tại Úc Công nghệ thông tin
39 Vũ Đức Nghĩa ThS tại Mỹ Tài chính

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 

Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo :

– Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH (năm 2021): 220

Trong đó, xét bằng phương thức xét điểm thi THPT năm 2021: 105 chỉ tiêu

Xét bằng phương thức khác: 45 chỉ tiêu

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

(1) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN;

(2) Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2021;

(3) Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức;

(4) Xét tuyển theo các chứng chỉ quốc tế, kết quả các ki thi chuẩn hóa, bao gồm: (1) chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT); (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (A-Level); (3) kết quả kì thi chuẩn hóa đánh giá năng lực trên giấy của tổ chức College Board, Educational Testing Service (SAT); và (4) kết quả kì thi chuẩn hóa American College Testing (ACT);

(5) Xét hồ sơ năng lực và phỏng vấn thí sinh có bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate).

IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng vào các ngành đào tạo tại Khoa Quốc tế và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên, có áp dụng điều kiện phụ là điểm môn chính nhân hệ số 2.

Điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn chính x 2) x 3 / 4  + Điểm ưu tiên

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào căn cứ trên kết quả thi THPT năm 2021 của Khoa Quốc tế dự kiến: 17 điểm đối với các ngành đào tạo Cử nhân Kinh doanh quốc tế, Cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán và Cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh; 16 điểm đối với các ngành còn lại.

Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế và kết quả kì thi chuẩn hóa (IELTS/TOEFL, A-Level, SAT, ACT)

– Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng (Bảng 10), đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên.

– Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

Lưu ý: các chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển.

Xét tuyển theo bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate)

Thí sinh có bằng tốt nghiệp Tú tài quốc tế (International Baccalaureate) với mức điểm từ 24/42 trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán, Tiếng Anh đạt tối thiểu 4/7.

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức

Thí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL còn thời hạn do ĐHQGHN tổ chức, đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định và hướng dẫn cụ thể của ĐHQGHN và Khoa Quốc tế.

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của Bộ GDĐT

Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Thí sinh được sử dụng kết quả thi Học sinh giỏi / Cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Khoa Quốc tế – ĐHQGHN.

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Khoa Quốc tế – ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

* Xét tuyển thẳng:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  • Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  • Có điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 5.4.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 5.5.2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Khoa Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển (Xem danh sách tại Phụ lục 2).

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kuf thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  • Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
  • Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển thẳng:

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ tương ứng của từng nguồn tuyển;

– Xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng ưu tiên của thí sinh;

– Thứ tự ưu tiên xét theo cấp độ giải thưởng (quốc tế, khu vực, quốc gia, cấp tỉnh,..), kết quả học tập THPT;

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Khoa Quốc tế quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

* Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí trên không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh

Lưu ý:

– Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc IELTS 5.5 hoặc tương đương). Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ tham gia học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị tại Khoa (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

– Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với các thí sinh có các chứng chỉ còn hạn sử dụng tương đương IELTS 5.5; hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; hoặc có chứng chỉ A-Level, hoặc có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT, ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

V. THỜI GIAN NHẬN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

Đợt 1 (dự kiến): từ ngày 01/06/2021 đến hết ngày 31/08/2021

– Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN: từ ngày 01/6/2021 đến ngày 31/7/2021.

– Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level hoặc kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN, SAT, ACT hoặc IELTS/TOEFL, bằng tú tài quốc tế: từ ngày 01/6/2021 đến ngày 31/7/2021;

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2021: theo hướng dẫn cập nhật của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

Thời gian xét tuyển được cập nhật theo Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và được thông báo trên website chính thức của Khoa Quốc tế – ĐHQGHN: www.khoaquocte.vnwww.student.isvnu.vn

Đợt bổ sung (dự kiến, nếu còn chỉ tiêu): từ ngày 4/9/2021 đến hết ngày 30/9/2021

Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Quốc tế.

VI. HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

– Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Sở GDĐT trước thời hạn yêu cầu của Bộ GDĐT.

– Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) trực tiếp đến Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 21/07/2021.

– Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, kết quả thi SAT, ACT, kết quả thi ĐGNL hoặc chứng chỉ IELTS hoặc tương đương: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 21/07/2021.

– Xét tuyển hồ sơ năng lực với bằng Tú tài quốc tế và phỏng vấn: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 09/07/2021.

Hồ sơ gồm:

Các thí sinh có hồ sơ đầy đủ, đạt điều kiện theo quy định của Khoa Quốc tế được mời tham gia vòng phỏng vấn trực tiếp tại Khoa hoặc phỏng vấn online.

Tải phiếu đăng ký xét tuyển tại ĐÂY.

Kết quả xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn:

Điểm xét tuyển = điểm kết quả tốt nghiệp tú tài x 0.7 + điểm kết quả phỏng vấn x 0.3

Xét tuyển theo tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét từ cao xuống thấp theo điểm thành phần môn Toán.

– Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (sử dụng mẫu của Khoa Quốc tế – ĐHQGHN theo Phụ lục 1 của Đề án Tuyển sinh tại ĐÂY) trực tiếp đến Khoa Quốc tế, thời hạn trước ngày 31/07/2021.

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2021: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi THPT, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GDĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT

Lưu ý: Trong trường hợp có thay đổi về lịch tuyển sinh vì các lí do bất khả kháng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN, Khoa Quốc tế sẽ thông tin cập nhật trên website của Khoa. 

Lệ phí xét tuyển

– Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 25.000 VNĐ/ hồ sơ (không thu thêm bất kì lệ phí tuyển sinh nào khác).

– Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT thông qua hệ thống BIDV vào tài khoản Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Hà Nội, STK: 2601 0000 788550. Chi tiết hướng dẫn nộp lệ phí ĐKXT tại www.khoaquocte.vn, www.student.isvnu.vn

Ghi chú: Khoa Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển tại Văn phòng tuyển sinh, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN.

VII. CƠ HỘI HỌC BỔNG

Khoa Quốc tế xét cấp 40 suất Học bổng tuyển thẳng cho những thí sinh tài năng với giá trị miễn từ 50% tới 100% học phí trong suốt quá trình theo học tại Khoa (trị giá lên tới 260 triệu đồng/khóa/thí sinh. Tổng giá trị học bổng tuyển thẳng lên tới 7,8 tỉ đồng cho các ứng viên xuất sắc đăng ký vào các ngành đào tạo cử nhân đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng tại Khoa Quốc tế. Để ứng tuyển Học bổng tuyển thẳng vào Khoa Quốc tế, bạn cần đáp ứng một trong những tiêu chí sau:

+ Thí sinh trúng tuyển Khoa Quốc tế – ĐHQGHN bằng phương thức xét tuyển qua điểm thi IELTS/TOEFL, trong đó điểm chứng chỉ tiếng Anh đạt tương đương IELTS 6.5 trở lên.

+ Thí sinh trúng tuyển thẳng vào Khoa Quốc tế – ĐHQGHN theo quy chế Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 2021 của Khoa.

+ Thí sinh trúng tuyển Khoa Quốc tế – ĐHQGHN theo phương thức khác như A-Level, SAT, IB… theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 2021 của Khoa Quốc tế với kết quả cao (A-Level: 85/100 trở lên, SAT: 1300/1600 trở lên, IB: 30/42 trở lên).

+ Thí sinh có điểm thi Đánh giá năng lực còn hạn do ĐHQGHN tổ chức đạt từ 90 điểm trở lên và điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 10, 11, và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 7.0 trở lên.

Thí sinh sẽ cần vượt qua vòng sơ tuyển hồ sơ và phỏng vấn với Hội đồng Phỏng vấn Học bổng tuyển thẳng 2021. Học bổng được xét duyệt với thí sinh đạt điều kiện nêu trên, xét từ cao xuống thấp căn cứ theo thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa (nếu có).

Xem chi tiết hướng dẫn đăng ký xét tuyển học bổng TẠI ĐÂY

2. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội được nhận hơn 10 loại học bổng (lên tới 300 triệu đồng/khóa học) dài hạn, ngắn hạn và hỗ trợ học tập cho sinh viên dựa trên điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Khoa.

Xem chi tiết chính sách học bổng của Khoa Quốc tế tại ĐÂY

VIII. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ TRỰC TIẾP

Địa chỉ 1: Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Khoa Quốc tế – Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Điện thoại: (024) 3557 5992 (số máy lẻ 36).

Hotline: (024) 3555 3555, 0983 372 988, 0379 884 488, 0989106633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Website: www.khoaquocte.vn, www.student.isvnu.vn

Gia nhập Group Tư vấn tuyển sinh của Khoa Quốc tế dành cho thí sinh 2k3 tại ĐÂY

Đăng ký nhận thông tin tư vấn tuyển sinh, học bổng tại ĐÂY

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

203 triệu đồng/sinh viên/khóa học tương đương 8.800 USD/sinh viên/khóa học

Học phí đóng theo kỳ, phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký trong mỗi học kỳ của sinh viên

Học phí thông báo trên không bao gồm học phí học chương trình tiếng Anh dự bị

Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu

Mức học phí trên là không thay đổi trong suốt quá trình học.

  • Chuyên viên làm việc tại các công ty kiểm toán độc lập, cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc bộ phận kiểm toán nội bộ ở các doanh nghiệp

  • Chuyên viên kế toán, kiểm toán, phân tích tài chính trong các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ quan tài chính, cục thuế, kho bạc, ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty kiểm toán

  • Tham gia vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu về lĩnh vực kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính

  • Hành nghề độc lập như một chuyên gia tư vấn về kế toán, kiểm toán, thuế, đầu tư.

Nguyễn Thị Hồng Nhung Công ty kiểm toán Deloitte Việt Nam

“Lúc đầu có hơi băn khoăn, nhưng sau mình đã quyết định đăng ký học ngành Kế toán, Phân tích và Kiểm toán vì mong muốn được thử thách bản thân với những điều mới”. Điều khiến mình nhớ nhất là những người bạn, nếu không có họ mình sẽ không bao giờ được như hôm nay. Chúng mình luôn hỗ trợ, sát cánh bên nhau trong công việc học tập. Khi một người đi phỏng vấn là tất cả sẽ cùng nhau đóng vai thành các nhà tuyển dụng khó tính, hay những lúc có người yếu đuối hay mệt mỏi thì đã có tất cả cùng vực tinh thần của nhau lên. Dù quãng thời gian vừa đi học và vừa đi thực tập có đôi khi khó khăn, nhưng mình thấy rất hạnh phúc vì có một quãng thời gian đáng nhớ”.

Đến năm 2, sinh viên sẽ có cơ hội bằng kép tại các trường của ĐHQGHN:

  • Cử nhân Ngôn ngữ Anh, ĐH ngoại ngữ – ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Hàn, ĐH ngoại ngữ – ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Nhật, ĐH ngoại ngữ – ĐHQGHN

  • Cử nhân Luật kinh doanh, Khoa Luật – ĐHQGHN

Sinh viên có nhiều cơ hội chuyển tiếp sang các trường ĐH nước ngoài để hoàn thành chương trình học như ĐH bang Missouri (Hoa Kỳ), ĐH Heriot-Watt ( Vương quốc Anh), ĐH Huddersfield ( Vương quốc Anh), ĐH Công nghệ Chienkuo (Đài loan), ĐH Canberra (Úc)

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY