HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

GIỚI THIỆU

Ngành Hệ thống thông tin quản lý ra đời nhằm đáp ứng việc thiếu nhân lực có trình độ cao cho thị trường lao động Việt Nam hiện nay. Sinh viên học ngành này có thể chọn chuyên ngành chuyên sâu về Hệ thống thông tin trong tổ chức, marketing, tài chính hoặc bất động sản.

Tên chương trình: Hệ thống thông tin quản lý
Mã xét tuyển QHQ03
Thời gian học: 4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Bằng cử nhân Hệ thống thông tin quản lý hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp

VÌ SAO BẠN NÊN CHỌN CHƯƠNG TRÌNH!

  1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo:

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

145 tín chỉ
– Khối kiến thức chung:

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

21 tín chỉ
– Khối kiến thức theo lĩnh vực: 25 tín chỉ
– Khối kiến thức theo khối ngành: 08 tín chỉ
– Khối kiến thức theo nhóm ngành: 26 tín chỉ
Các học phần bắt buộc: 20 tín chỉ
Các học phần tự chọn: 6/10 tín chỉ
– Khối kiến thức ngành: 65 tín chỉ
Các học phần bắt buộc: 30 tín chỉ
Các học phần tự chọn: 06/18 tín chỉ
Các học phần tự chọn kiến thức bổ trợ: 04/10 tín chỉ
Các học phần định hướng chuyên sâu: 15 tín chỉ
+ Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 10 tín chỉ
  1. Khung chương trình đào tạo
STT

 học phần

Học phần Số tín chỉ Số giờ tín chỉ Mã số học phần tiên quyết
 thuyết Thực hành Tự học
I Khối kiến thức chung

(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh)

21
1 PHI1006 Triết học Mác – Lênin

Marxist-Leninist Philosophy

3 30 15 0
2 PEC1008 Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Marx-Lenin Political Economy

2 20 10 0 PHI1006
3 PHI1002 Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific Socialism

2 30 0 0
4 HIS1001 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Revolutionary Guidelines of Vietnam Communist Party

2 20 10 0
5 POL1001 Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh’s Ideology

2 20 10 0
6 FLF1107 Tiếng Anh B1 (*)

English B1

5 20 35 20
7 FLF1108 Tiếng Anh B2 (*)

English B2

5 20 35 20
8 Giáo dục thể chất

Physical Education

4
9 Giáo dục quốc phòng – an ninh

National Defence Education

8
II Khối kiến thức theo lĩnh vực 25        
10 INS1014 Tiếng Anh học thuật 1

English for Academic Purposes 1

4 30 30 0
11 INS2020 Lập trình 1

Programming 1

3 30 15 0
12 INT1004 Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3 17 28 0
13 MAT1092 Toán cao cấp

Advanced Mathematics

4 45 15 0
14 MAT1004 Lí thuyết xác suất và thống kê toán

Theory of Probability and Mathematical Statistics

3 27 18 0
15 INS1004 Đại cương về mạng máy tính

Introduction to Computer Networks

4 36 24 0
16 PSY1050 Tâm lí học đại cương

Introduction to Psychology

2 24 6 0
17 INS1051 Nhập môn Hệ thống thông tin quản lí

Introduction to Management Information Systems

2 15 15 0
III Khối kiến thức theo khối ngành 08        
18 THL1057 Pháp luật đại cương

Introduction to Law

2 24 6 0
19 INE1050 Kinh tế vi mô

Microeconomics

3 36 9 0
20 INE1051 Kinh tế vĩ mô

Macroeconomics

3 36 9 0
IV Khối kiến thức theo nhóm ngành 26
IV.1 Các học phần bắt buộc 20        
21 INS2019 Tổ chức và quản trị kinh doanh

Business Organization and Management

3 36 9 0 INE1050
22 INS3050 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Data Structures and Algorithms

3 27 18 0 INS2020
23 INS2037 Hệ thống thông tin và các quy trình kinh doanh

Business Information Systems and Processes

3 27 18 0 INT1004
24 INS2051 Các phương pháp định lượng trong quản lí

Quantitative Methods for Management

3 27 18 0 MAT1004
25 INS2053 Tạo lập và quản lí Web

Web Authoring and Web Management

4 36 24 0 INT1004
26 INS2055 Các hệ cơ sở dữ liệu

Database Systems

4 36 24 0 INT1004
IV.2 Các học phần tự chọn 06/18        
27 INS2060 Đổi mới công nghệ thông tin và kinh doanh

IT and Business Innovation

3 27 18 0 INS2019
28 INS2058 Quyền sở hữu trí tuệ

Intellectual Property Rights

3 27 18 0 THL1057
29 INS2023 Quản trị hoạt động

Operations Management

3 36 9 0 INS2019
30 INS2061 Khai phá dữ liệu và phân tích kinh doanh

Data Mining and Business Analytics

3 27 18 0 MAT1004

INS2055

31 INS2062 Mobile và công nghệ diện rộng

Mobile and Pervasive Technology

3 27 18 0 INT1004
32 INS3034 Khung kiến trúc Dot Net

Dot Net Framework

3 27 18 0 INS2020
V Khối kiến thức ngành 65        
V.1 Các học phần bắt buộc 30        
33 INS3070 Quản lí các hệ thống thông tin

Information Systems Management

3 27 18 0 INS2037
34 INS3035 Lập trình Java

Java Programming

3 27 18 0 INS2020
35 INS3056 Mô hình hóa và thiết kế các hệ thống thông tin

Information Systems Modeling and Design

3 27 18 0 INS2037

INS2055

36 INS3044 Quản trị dự án công nghệ thông tin

IT Project Management

3 27 18 0
37 INS3066 Các giải pháp kinh doanh cho doanh nghiệp

Enterprise Business Solutions

3 27 18 0
38 INS3061 Các hệ thống thông tin doanh nghiệp

Enterprise Information Systems

3 27 18 0 INS2019

INS2037

39 INS3062 Các nguyên lí an toàn thông tin

Principles of Information Security

3 27 18 0 INS2037
40 INS3063 Phân tích kinh doanh hỗ trợ ra quyết định

Enterprise Analytics for Decision Support

3 27 18 0 MAT1004
41 INS3009 Khởi nghiệp

Entrepreneurship

3 45 0 0 INS2019
42 INS3064 Thiết kế đa phương tiện và phát triển Web

Multimedia Design and Web Development

3 27 18 0 INS2053

INS2020

V.2 Các học phần tự chọn 06/18        
43 INE3060 Thương mại điện tử

E-Commerce

3 27 18 0 INS2019
44 INS3060 Phát triển cơ sở dữ liệu nâng cao

Advanced Database Development

3 27 18 0 INS2055
45 INS3057 Lập kế hoạch và hạ tầng công nghệ thông tin

Information Technology Planning and Infrastructure

3 27 18 0 INS2037

INS3044

46 INS3067 Các quy trình và công nghệ ngân hàng bán lẻ

Retailing Banking Processes and Technology

3 27 18 0 INS2061

INS3070

47 INS3068 Các quy trình và công nghệ thanh toán điện tử

E-Payment Processes and Technology

3 27 18 0 INS2062

INS3070

48 INS3071 Thương mại mobile

Mobile Commerce

3 30 15 0 INS2062

INS3070

V.3 Các học phần tự chọn kiến thức bổ trợ 04/10
49 INS2065 Các công nghệ dựa trên nền công nghệ thông tin

Computer Based Technologies

2 18 12 0 INT1004
50 INS1005 Phương pháp nghiên cứu trong công nghệ thông tin

IT Research Methods

2 18 12 0
51 INS2059 Lãnh đạo và xây dựng đội ngũ

Leadership and Team Building

2 18 12 0
52 INS2022 Môi trường xã hội, đạo đức, pháp lí trong kinh doanh

Legal, Ethical, Social Environment of Business

2 27 03 0 THL1057
53 SOC1050 Xã hội học đại cương

Introduction to Sociology

2 24 6 0
V.4 Các nhóm học phần chuyên sâu lựa chọn 15/60
V.4.1 Quản lí hệ thống thông tin 15
54 INS3069 Các hệ hỗ trợ ra quyết định

Decision Support Systems

3 30 15 0 INS2061

INS3063

55 INS3074 Các hệ thống thông tin toàn cầu

Global Information Systems

3 30 15 0 INS3056
56 INS3045 An ninh mạng

Network Security

3 30 15 0 INS3062
57 INS3073 Kho dữ liệu và phân tích kinh doanh

Data Warehousing and Business Analytics

3 30 15 0 INS3063
58 INS3080 Trí tuệ nhân tạo

Artificial Intelligence

3 30 15 0 INS3061
V.4.2 Quản lí thông tin trong tài chính 15
59 INS2015 Tài chính căn bản

Fundamentals of Finance

3 30 15 0 INE1051
60 INS3007 Tài chính doanh nghiệp

Corporate Finance

3 30 15 0 INS2015
61 INS3029 Thị trường và các thể chế tài chính

Financial Market and Institutions

3 30 15 0 INS2015
62 INS3032 Tài chính quốc tế

International Finance

3 36 9 0 INS2015
63 FIB3005 Đầu tư và quản lí danh mục đầu tư

Investment and Portfolio Management

3 30 15 0 INS2015
V.4.3 Quản lí thông tin trong Marketing 15
64 INS2003 Nguyên lí Marketing

Principles of Marketing

3 36 9 0
65 INS3041 Chiến lược Marketing

Marketing Strategy

3 30 15 0 INS2003
66 INS3042 Marketing quốc tế

International Marketing

3 30 15 0 INS2003
67 BSA3014 Marketing dịch vụ

Services Marketing

3 27 18 0 INS2003
68 BSA3012 Nghiên cứu Marketing

Marketing Research

3 30 15 0 INS2003
V.4.4 Quản lí thông tin trong bất động sản
69 INS2050 Các nguyên lí bất động sản cơ bản

Principles of Real Estate

3 30 15 0 INE1050 THL1057
70 INS3051 Quản trị bất động sản

Real Estate Management

3 30 15 0 INS2050
71 INS3052 Các thị trường vốn bất động sản

Real Estate Capital Markets

3 30 15 0 INS2050
72 INS3053 Bất động sản quốc tế

International Real Estate

3 30 15 0 INS2050
73 INS3081 Đầu tư bất động sản

Real Estate Investment

3 30 15 0 INS2050
V.5 Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 10        
74 INS4001 Thực tập thực tế

Internship

5 0 60 0 INS3044 INS3061
75 INS4011 Khóa luận tốt nghiệp

Graduation Thesis

5 0 0 0
Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
76 INS2024 Chiến lược tổ chức

Organizational Strategy

3 36 9 0 INS2019
77 INS4010 Phát triển các hệ thống thông tin nâng cao

Advanced Information Systems Development

2 18 12 0 INS4001
Tổng cộng 145

 

  1. Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình cử nhân Hệ thống thông tin quản lý là những nhà giáo có tên tuổi trong và ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội, trình độ từ thạc sĩ trở lên, được đào tạo ở các quốc gia có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Anh, Australia, Canada… Các giảng viên đều đạt chuẩn về ngoại ngữ để giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh, đồng thời có kiến thức chuyên môn sâu cũng như kinh nghiệm thực tế phong phú về lĩnh vực mình phụ trách giảng dạy. Ngoài ra, Khoa còn có sự trao đổi giảng viên với một sô trường đại học danh tiếng nước ngoài để đưa giảng viên nước ngoài cùng đảm nhận giảng dạy một số học phần trong chương trình. Tỉ lệ giảng viên nước ngoài tham gia chương trình chiếm khoảng 20% các học phần chuyên ngành. Đội ngũ giảng viên trong và ngoài nước cùng phối hợp tạo nên một cộng đồng và môi trường giáo dục mang tính chất quốc tế tại Khoa.Chương trình Thu hút học giả của Đại học Quốc gia Hà Nội đặt tại Khoa Quốc tế – ĐHQGHN (gọi tắt là Chương trình) ra đời với mục đích phát huy kinh nghiệm, năng lực, trí tuệ của các học giả đang làm việc tại các trường đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học uy tín trên thế giới để đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Chương trình đồng thời giúp tăng cường chỉ số hội nhập quốc tế của ĐHQGHN nói chung và Khoa Quốc tế nói riêng, tạo động lực, môi trường đào tạo và nghiên cứu quốc tế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của Khoa, tiếp nhận chuyển giao công nghệ giảng dạy, nghiên cứu tiên tiến, quản trị đại học của nước ngoài, tăng cường tỷ lệ giảng viên đến từ các trường đại học uy tín nước ngoài giảng dạy tại Khoa.Các học giả của Chương trình tham gia giảng dạy toàn bộ thời lượng một học phần hoặc phối hợp giảng dạy cùng giảng viên Khoa Quốc tế trong các chương đào tạo triển khai tại Khoa. Việc tổ chức giảng dạy được thực hiện với phương châm khuyến khích giảng viên của Khoa Quốc tế tham gia cùng soạn bài giảng và giảng dạy, hướng dẫn sinh viên, học viên. Trong quá trình này, sinh viên, học viên và giảng viên Khoa Quốc tế sẽ trải nghiệm những phương pháp làm việc, cách tiếp cận mới hiện đang được áp dụng tại các cơ sở đào tạo uy tín ở nước ngoài.Để phát huy tối đa hiệu quả của hoạt động này, các học giả của Chương trình sẽ được ưu tiên sắp xếp giảng dạy những môn học mới hoặc đòi hỏi cập nhật phương pháp làm việc, kiến thức mới một cách thường xuyên hoặc những học phần mà hiện nay ở Việt Nam còn thiếu nguồn giảng viên có trình độ cao, đáp ứng tốt yêu cầu của học phần và của Chương trình.Ngoài ra, Khoa đã và đang xây dựng nhóm giảng viên cơ hữu chủ lực cho chuyên ngành hệ thống thông tin quản lý, kết hợp ký hợp đồng với giảng viên thỉnh giảng có kinh nghiệm công tác lâu năm trong các cơ sở đào tạo uy tín và các doanh nghiệp lớn, có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu khoa học.Danh sách giảng viên tham gia
    STT Họ và tên Học hàm Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành
    1 Lê Trung Thành PGS Tiến sĩ, Úc Điện tử viễn thông
    2 Nguyễn Thanh Tùng PGS Tiến sĩ, Úc Công nghệ thông tin
    3 Vũ Ngọc Tú PGS Tiến sĩ, Anh Ngôn ngữ Anh
    4 Nguyễn Thị Nhân Hòa Tiến sĩ, Úc (2008) Khảo thí Ngôn ngữ
    5 Phạm Thị Thủy Tiến sĩ, Đại học Monash, Úc (2003) Ngôn ngữ Anh
    6 Đỗ Thị Hồng Liên Thạc sĩ, Bỉ (2012) Nghiên cứu giáo dục tiếng Anh
    7 Ngô Dung Nga Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh
    8 Nguyễn Thị Lan Anh Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh
    9 Dương Thị Thiên Hà Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh
    10 Đỗ Thanh Vân Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh
    11 Dương Thị Thu Huyền Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh
    12 Nguyễn Thị Thu Huyền Thạc sĩ Ngôn ngữ Anh
    13 Đỗ Ngọc Diệp Tiến sĩ khoa học Toán
    14 Nguyễn Quang Thuận Tiến sĩ, Pháp Toán
    15 Nguyễn Hải Thanh PGS Tiến sĩ, Ấn Độ Toán – Tin
    16 Bùi Quang Hưng Tiến sĩ, Nhật Bản Hệ thống thông tin
    17 Vũ Xuân Đoàn PGS Tiến sĩ, Pháp Ngôn ngữ
    18 Đinh Phương Linh Thạc sĩ, Anh Chăm sóc y tế và xã hội
    19 Nguyễn Đức Nam Thạc sĩ, Úc Xã hội học
    20 Trần Huy Phương Tiến sĩ, Nhật Bản Quản trị
    21 Đỗ Ngọc Bích Thạc sĩ, Anh Quản trị – Marekting
    22 Hoàng Kim Thu Thạc sĩ, Anh Kinh tế-Tài chính
    23 Lê Đức Thịnh Tiến sĩ, Đại học Bang Pennsylvania, Hoa Kỳ, 2013 Toán học
    24 Khúc Năng Toàn Tiến sĩ, Mỹ Tâm lí học
    25 Nguyễn Vũ Hoàng Tiến sĩ Luật học
    26 Vũ Văn Ngọc Tiến sĩ, Anh Luật học
    27 Nguyễn Thị Nguyệt PGS Tiến sĩ Kinh tế
    28 Nguyễn Thùy Vinh Tiến sĩ, Úc Kinh tế
    29 Richard Pearl Tiến sĩ, Mỹ Quản trị, Marketing
    30 Phạm Hương Trang Thạc sĩ, Đức Quản trị kinh doanh
    31 Nguyễn Huy Sinh Tiến sĩ, Mỹ, 2008 Luật
    32 Trần Đức Quỳnh Tiến sĩ, Pháp Toán – Tin
    33 Nguyễn Phú Hưng Tiến sĩ, Mỹ, 2008 Quản trị và Tài chính
    34 Phạm Thị Huệ Tiến sĩ, Úc Công nghệ thông tin
    35 Mai Anh Tiến sĩ, Pháp, 2010 Quản trị kinh doanh
    36 Nguyễn Đại Thọ Tiến sĩ, Đức Hệ thống thông tin
    37 Jason J. Jung Tiến sĩ, Hàn Quốc Công nghệ thông tin
    38 Hoàng Gia Thư Tiến sĩ, Mỹ Quản trị kinh doanh
    39 Nguyễn Thị Anh Thơ Thạc sĩ, Úc Kinhh tế đối ngoại
    40 Phạm Đức Cường Tiến sĩ, Úc, 2010 Quản trị kinh doanh/Kế toán
    41 Trương Ninh Thuận PGS Tiến sĩ Công nghệ thông tin
    42 Võ Đình Hiếu Tiến sĩ, Úc Công nghệ thông tin
    43 Lê Quang Dũng Thạc sĩ, Anh, 2012 Quản trị kinh doanh
    44 Phạm Ngọc Hùng PGS Tiến sĩ, Nhật Bản Công nghệ thông tin
    45 Francesco Meca Thạc sĩ, Italia Marketing
    46 Mẫn Quang Huy Tiến sĩ, Đức Khoa học tính toán
    47 Phạm Quang Dũng Tiến sĩ, Rumani Công nghệ thông tin
    48 Nguyễn Văn Thoan Tiến sĩ Kinh doanh và quản lí thông tin
    49 Ming-Kun Lin Tiến sĩ, Mỹ Quản trị kinh doanh
    50 Tô Văn Khánh Tiến sĩ, Nhật Bản Công nghệ thông tin
    51 Nguyễn Thị Thủy Tiến sĩ, Áo Công nghệ thông tin
    52 Nguyễn Trí Thành Tiến sĩ, Nhật Bản Hệ thống thông tin
    53 Nguyễn Tuấn Dũng Tiến sĩ, Pháp Hệ thống thông tin
    54 Trần Thị Song Minh Tiến sĩ, Áo Hệ thống thông tin
    55 Nguyễn Thị Minh Huyền Thạc sĩ, Anh Quản trị
    56 Chiachi Tsan GS Tiến sĩ, Mỹ Quản trị kinh doanh
    57 Trần Thị Oanh Tiến sĩ, Nhật Bản Công nghệ thông tin
    58 Nguyễn Văn Định PGS TS, 2001 Tài chính
    59 Đỗ Phương Huyền Thạc sĩ, Anh, 2010 Kinh tế và tài chính
    60 Sabri Boubaker Tiến sĩ, Pháp Tài chính
    61 Stacey Mirinaviciene Thạc sĩ, Mỹ Tài chính, Kế toán
    62 Phạm Thị Liên PGS Tiến sĩ, Úc Quản trị kinh doanh
    63 Phạm Hải Chung Tiến sĩ Marketing
    64 Hoàng Hữu Phê Tiến sĩ Quy hoạch đô thị
    65 Chu Văn Hùng Thạc sĩ, Úc Quản trị kinh doanh

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 

Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo :

– Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH (năm 2022): Updating

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

(1) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN;

(2) Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022;

(3) Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức;

(4) Xét tuyển theo các chứng chỉ quốc tế, kết quả các ki thi chuẩn hóa, bao gồm: (1) chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT); (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (A-Level); (3) kết quả kì thi chuẩn hóa đánh giá năng lực trên giấy của tổ chức College Board, Educational Testing Service (SAT); và (4) kết quả kì thi chuẩn hóa American College Testing (ACT);

(5) Xét hồ sơ năng lực và phỏng vấn thí sinh có bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate).

IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022

Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng vào các ngành đào tạo tại Khoa Quốc tế và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên, có áp dụng điều kiện phụ là điểm môn chính nhân hệ số 2.

Điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn chính x 2) x 3 / 4  + Điểm ưu tiên

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào căn cứ trên kết quả thi THPT năm 2021 của Trường Quốc tế để tham khảo: 17 điểm đối với các ngành đào tạo Cử nhân Kinh doanh quốc tế, Cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán và Cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh; 16 điểm đối với các ngành còn lại.

Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế và kết quả kì thi chuẩn hóa (IELTS/TOEFL, A-Level, SAT, ACT)

– Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng (Bảng 10), đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lênMã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

– Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên.

– Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

Lưu ý: các chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển.

Xét tuyển theo bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate)

Thí sinh có bằng tốt nghiệp Tú tài quốc tế (International Baccalaureate) với mức điểm từ 24/42 trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán, Tiếng Anh đạt tối thiểu 4/7.

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức

Thí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL còn thời hạn do ĐHQGHN tổ chức, đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định và hướng dẫn cụ thể của ĐHQGHN và Trường Quốc tế.

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và quy định của ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của Bộ GDĐT

Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Thí sinh được sử dụng kết quả thi Học sinh giỏi / Cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

* Xét tuyển thẳng:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Trường Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  • Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  • Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  • Có điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 5.4.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 5.5.2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Trường Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển (Xem danh sách tại Phụ lục 2).

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên chính thức đội tuyển dự kuf thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
  • Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  • Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Trường Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
  • Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập từng kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển thẳng:

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ tương ứng của từng nguồn tuyển;

– Xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng ưu tiên của thí sinh;

– Thứ tự ưu tiên xét theo cấp độ giải thưởng (quốc tế, khu vực, quốc gia, cấp tỉnh,..), kết quả học tập THPT;

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS)Trường Quốc tế quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

* Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí trên không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh

Lưu ý:

– Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc IELTS 5.5 hoặc tương đương). Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ tham gia học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị tại Trường (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

– Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với các thí sinh có các chứng chỉ còn hạn sử dụng tương đương IELTS 5.5; hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; hoặc có chứng chỉ A-Level, hoặc có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT, ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

VI. HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

– Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Sở GDĐT trước thời hạn yêu cầu của Bộ GDĐT.

– Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) trực tiếp đến Trường Quốc tế

– Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, kết quả thi SAT, ACT, kết quả thi ĐGNL hoặc chứng chỉ IELTS hoặc tương đương: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu tại ĐÂY) và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Trường Quốc tế.

– Xét tuyển hồ sơ năng lực với bằng Tú tài quốc tế và phỏng vấn: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển trực tiếp tới Trường Quốc tế.

Hồ sơ gồm:

Các thí sinh có hồ sơ đầy đủ, đạt điều kiện theo quy định của Khoa Quốc tế được mời tham gia vòng phỏng vấn trực tiếp tại Trường hoặc phỏng vấn online.

Tải phiếu đăng ký xét tuyển tại ĐÂY.

Kết quả xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn:

Điểm xét tuyển = điểm kết quả tốt nghiệp tú tài x 0.7 + điểm kết quả phỏng vấn x 0.3

Xét tuyển theo tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét từ cao xuống thấp theo điểm thành phần môn Toán.

– Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (sử dụng mẫu của Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo Phụ lục 1 của Đề án Tuyển sinh tại ĐÂY) trực tiếp đến Khoa Quốc tế.

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2022: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi THPT, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GDĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT

Lưu ý: Trong trường hợp có thay đổi về lịch tuyển sinh vì các lí do bất khả kháng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN, Trường Quốc tế sẽ thông tin cập nhật trên website của Trường. 

Lệ phí xét tuyển

– Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 25.000 VNĐ/ hồ sơ (không thu thêm bất kì lệ phí tuyển sinh nào khác).

– Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT thông qua hệ thống BIDV vào tài khoảnTrường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Tây Hà Nội, STK: 2601 0000 788550. Chi tiết hướng dẫn nộp lệ phí ĐKXT tại www.khoaquocte.vn, www.student.isvnu.vn

Ghi chú: Trường Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển tại Văn phòng tuyển sinh, Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

VII. CƠ HỘI HỌC BỔNG

Trường Quốc tế dự kiến xét cấp 40 suất Học bổng tuyển thẳng cho những thí sinh tài năng với giá trị miễn từ 50% tới 100% học phí trong suốt quá trình theo học tại Trường (trị giá lên tới 260 triệu đồng/khóa/thí sinh. Tổng giá trị học bổng tuyển thẳng lên tới 7,8 tỉ đồng cho các ứng viên xuất sắc đăng ký vào các ngành đào tạo cử nhân đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng tại Trường Quốc tế. Để ứng tuyển Học bổng tuyển thẳng vào Trường Quốc tế, bạn cần đáp ứng một trong những tiêu chí sau:

+ Thí sinh trúng tuyển Trường Quốc tế – ĐHQGHN bằng phương thức xét tuyển qua điểm thi IELTS/TOEFL, trong đó điểm chứng chỉ tiếng Anh đạt tương đương IELTS 6.5 trở lên.

+ Thí sinh trúng tuyển thẳng vào Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo quy chế Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 2022 của Trường

+ Thí sinh trúng tuyển Trường Quốc tế – ĐHQGHN theo phương thức khác như A-Level, SAT, IB… theo đề án tuyển sinh ĐHCQ năm 20212 của Khoa Trường tế với kết quả cao (A-Level: 85/100 trở lên, SAT: 1300/1600 trở lên, IB: 30/42 trở lên).

+ Thí sinh có điểm thi Đánh giá năng lực còn hạn do ĐHQGHN tổ chức dự kiến đạt từ 90 điểm trở lên và điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 10, 11, và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 7.0 trở lên.

Thí sinh sẽ cần vượt qua vòng sơ tuyển hồ sơ và phỏng vấn với Hội đồng Phỏng vấn Học bổng tuyển thẳng 2022. Học bổng được xét duyệt với thí sinh đạt điều kiện nêu trên, xét từ cao xuống thấp căn cứ theo thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa (nếu có).

Xem chi tiết hướng dẫn đăng ký xét tuyển học bổng TẠI ĐÂY

2. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội được nhận hơn 10 loại học bổng (lên tới 300 triệu đồng/khóa học) dài hạn, ngắn hạn và hỗ trợ học tập cho sinh viên dựa trên điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Trường .

Xem chi tiết chính sách học bổng của Trường Quốc tế tại ĐÂY

VIII. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ TRỰC TIẾP

Địa chỉ 1: Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Trường Quốc tế – Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Điện thoại: (024) 3557 5992 (số máy lẻ 36).

Hotline: (024) 3555 3555, 0983 372 988, 0379 884 488, 0989106633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Website: https://truongquocte.edu.vn, www.student.isvnu.vn

Gia nhập Group Tư vấn tuyển sinh của Trường Quốc tế dành cho thí sinh 2k4 tại ĐÂY

Đăng ký nhận thông tin tư vấn tuyển sinh, học bổng tại ĐÂY

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

203 triệu đồng/sinh viên/khóa học tương đương 8.800 USD/sinh viên/khóa học

Học phí đóng theo kỳ, phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký trong mỗi học kỳ của sinh viên

Học phí thông báo trên không bao gồm học phí học chương trình tiếng Anh dự bị

Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu

Mức học phí trên là không thay đổi trong suốt quá trình học.

Cơ hội khi nhập học: Top 5 tân sinh viên của chương trình có điểm xét tuyển cao nhất kỳ tuyển sinh năm 2021 và đạt tối thiểu 23 điểm sẽ được tặng máy tính xách tay ASUS Vivobook X507UA-EJ314T (hoặc loại tương đương) trị giá 10.000.000đ (Chi tiết xin liên hệ Bộ phận Tuyển sinh, hotline 024 3555 3555 để biết thêm thông tin)

  • Chuyên viên nghiên cứu, hoạch định chính sách, phát triển dự án về ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin quản lý và kinh doanh

  • Chuyên viên phân tích, thiết kế các hệ thống quản lý và kinh doanh,

  • chuyên gia tư vấn phát triển kinh doanh và ứng dụng công nghệ thông tin trong các dịch vụ ngân hàng, chuyên gia thiết kế và vận hành các hệ thống kinh doanh / hỗ trợ ra quyết định / quản trị tri thức;

  • Chuyên viên quản trị hạ tầng công nghệ thông tin

  • Hoạch định, triển khai và quản lý các hoạt động và hệ thống kinh doanh độc lập của riêng mình

[section_inner dark=”true” mask=”arrow” padding=”59px” height=”300px” border=”1px 0px 0px 0px” border_color=”rgb(235, 235, 235)”]

LÊ NGỌC NHUNG

VNUIS mang lại cho sinh viên một môi trường chuẩn quốc tế với những giảng viên hướng dẫn giàu kinh nghiệm và tràn đầy nhiệt huyết. Môi trường học tập ở VNUIS giống như một môi trường làm việc thực sự, khi ra trường tiếp xúc với công việc em không còn cảm thấy bỡ ngỡ mà hòa nhập với công việc rất nhanh chóng. Mọi kỹ năng, kiến thức được học em đều có thể áp dụng được trong công việc.

VĂN THỊ HOÀI THƯƠNG

“Ngành Hệ thống thông tin quản lý là sự kết hợp tuyệt vời giữa Kinh doanh và Công nghệ, Phân tích dữ liệu và Phân tích kinh doanh. Em có thể vận dụng toàn bộ khối kiến thức mà em được học trong 4 năm để áp dụng vào công việc thực tiễn”.
[/section_inner]

Đến năm 2, sinh viên sẽ có cơ hội bằng kép tại các trường của ĐHQG:

Cử nhân Ngôn ngữ Anh, ĐH ngoại ngữ – ĐHQGHN

Cử nhân Ngôn ngữ Hàn, ĐH ngoại ngữ – ĐHQGHN

Cử nhân Ngôn ngữ Nhật, ĐH ngoại ngữ – ĐHQGHN

Cử nhân Luật kinh doanh, Khoa Luật – ĐHQGHN

Sinh viên có nhiều cơ hội chuyển tiếp sang các trường ĐH nước ngoài để hoàn thành chương trình học như ĐH bang Missouri (Hoa Kỳ), ĐH Heriot-Watt ( Vương quốc Anh), ĐH Huddersfield ( Vương quốc Anh), ĐH Công nghệ Chienkuo (Đài loan), ĐH Canberra (Úc)

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY