INDUSTRIAL SYSTEM ENGINEERING LOGISTICS

 

INTRODUCTION

 

The bachelor’s program integrated master’s degree in Industrial Systems Engineering and Logistics-Industrial Systems Engineering and Logistics (ISE) was approved by Vietnam National University, Hanoi and assigned the International School to organize training.

This program builds on similar programs of major universities around the world such as the University of Michigan, USA, and Thammasat University, Thailand. The content of the program equips learners with knowledge about industrial production as well as methods of management and application of information technology in industrial production. A very important issue in the production and distribution process is logistics, so the program is designed in two specialized directions: (1) Industrial systems engineering and (2) Logistics. Students who choose to follow these specialized directions will be equipped with deeper knowledge in a narrow field and give learners an advantage after graduation. In addition to theoretical knowledge, the program enhances the practical and practical ability of students, with a large amount of practice and internship shown in detail in subjects as well as project modules, and practical internships at enterprises. career and graduation thesis. In addition to the core knowledge blocks, the philosophy of the program trains learners with comprehensive capabilities, creating a foundation for long-term career development, so the program is included in content related to entrepreneurship, and management. and modern problems such as data mining and processing, and artificial intelligence. In order to enhance the use of English, modules from year 3 will be taught in English.

The program is designed in two phases. Students are awarded a university diploma after completing 145 credits and can register to accumulate modules in the master’s block and continue to study an integrated master’s program with just 1 year of study to be awarded a master’s degree.

Major: Industrial System Engineering and Logistics
Durarion: 4 years (for students studying only a bachelor’s program); 5 years (for students studying a combined master’s program)
Language: Vietnamese and English
Model of study: Full-time at VNU-IS
Degree:

Bachelor of Industrial Systems Engineering and Logistics; Master in Industrial Systems Engineering and Logistics

WHY DO YOU CHOOSE THE PROGRAM!

It is an international standard training program
There are advantages in both majors and foreign languages when specialized subjects are taught in English
Many opportunities to transfer to study at foreign universities; Internship opportunities at famous domestic and foreign companies/groups
Opportunities to receive diverse and valuable scholarships from the International School and partner universities
Received interdisciplinary training applying knowledge and skills in mathematics, physics, informatics, economics, management, science, logistics, analysis, and technical design…
Focus on enhancing practical practice, learning entrepreneurship skills, innovation, and personal development to best adapt to the changing needs of society.
Get a master’s degree in the same discipline after only 4.5 – 5 years

Total program credits 145 credits bachelor’s degree 180 credits for combined master’s degree (not including general modules)

General knowledge block                                                                   21 credits
Knowledge blocks by field 27 credits
Knowledge blocks by industry 23 credits
Knowledge by industry group 29 credits
Compulsory modules 23 credits
Elective modules 6/12 credits
Industry knowledge block 45 credits
Compulsory modules 11 credits
Intensive electives 24/48 credits
Graduation thesis/substitute courses for graduation thesis: 10 credits
Total Credits (Bachelor’s Degree) 145 credits
Block of knowledge for students who want to get a Master’s degree (1 year) 35 credits

 

Lecturer of VNU

No Fullname Academic title Degree Major

Scientific achievements

English Level
1 Lê Hoàng Sơn, 1984, Viện Công nghệ Thông tin, ĐHQGHN PGS, 2016 TS CNTT Một trong 3 nhà khoa học hàng đầu của Việt Nam với hàng trăm bài báo công bố quốc tế Tiến sĩ CNTT tại Việt Nam
2 Lê Quang Minh, 1978, Giảng viên, Viện Công nghệ thông tin, ĐHQGHN TS CNTT Đề tài:7, Bài báo: 13 Tiến sĩ CNTT tại Nga
3 Vũ Việt Vũ, Trường phòng Khoa học và Đào tạo, Viện Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội. TS CNTT Bài báo: 14 Tiến sĩ CNTT tại Pháp

Lecturers of VNU-IS

No Fullname  Academic title Degree Major Join in Master’s Program Scientific achievements

English Level

1. Trần Thị Oanh*, 1984, Phó Trưởng Khoa CKHUD, Trường Quốc tế TS CNTT Đề tài: 05, Bài báo: 09 Tiến sĩ CNTT tại Nhật Bản
2. Nguyễn Thanh Tùng*, 1979, Giảng viên cao cấp, Trường Quốc tế PGS, 2015 TS CNTT Có tham gia Đề tài: 05, Bài báo: 12 Tiến sĩ CNTT tại Australia
3. Trần Đức Quỳnh*, 1981, Trưởng Phòng Đào tạo, Trường Quốc tế TS Tin học Có tham gia Đề tài: 5, Bài báo: 10 Tiến sĩ Tin học tại Pháp
4. Lê Trung Thành*, 1980, Hiệu trưởng PGS, 2013 TS ĐTVT Trên 10 năm Đề tài: 5, Bài báo: 16 Tiến sĩ ĐTVT tại Australia
5. Phạm Thị Việt Hương*, 1984, Giảng viên, Trường Quốc tế TS ĐTVT Đề tài: 2, Bài báo: 11 Tiến sĩ ĐTVT tại Mỹ
6. Trương Công Đoàn, 1980, Giảng viên, Trường Quốc tế TS CNTT Đề tài: 1, Bài báo: 5 Tiến sĩ CNTT tại Hàn Quốc
7. Nguyễn Quang Thuận*, 1981, Phó Hiệu Trưởng TS Toán Tin Đề tài: 21, Bài báo: 5 Tiến sĩ Toán Tin tại Pháp
8. Lê Đức Thịnh, 1979, Phó Trưởng Khoa CKHUD TS Toán Đề tài: 1, Bài báo: 3 Tiến sĩ Toán tại Mỹ
9. Nguyễn Doãn Đông, 1986, Giảng viên Khoa CKHUD TS Tin học Đề tài: 01, Bài báo: 06 Tiến sĩ Tin học tại Rumani
10. Đoàn Thu Trang, 1985, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2015, Hà Lan Quản trị kinh doanh Đề tài:

Bài báo: 2

11. Nguyễn Văn Định, 1966, Phó Hiệu trưởng PGS, 2006 tiến sĩ, 2002, Việt Nam Tài chính Ngân hàng Có tham gia Đề tài: 02

Bài báo: 05

Tiến sỹ, Việt Nam
12. Hồ Nguyên Như Ý, 1990, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2019, Đài Loan Quản lý công nghiệp Đề tài: 03

Bài báo: 12

Tiến sĩ, Đài Loan
13. Phạm Hải Yến, 1982, giảng viên, Trường Quốc tế Thạc sỹ, Việt Nam, 2009 Tự động hóa Đề tài: 01

Bài báo: 03

Thạc sỹ, Việt Nam
14. Trần Công Thành, 1982, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2019, Anh Quản trị kinh doanh Đề tài: 01

Bài báo: 06

Tiến sĩ, Anh
15. Lê Xuân Hải, 1982, Giảng viên, Trường Quốc tế  Tiến sĩ, Việt Nam Quản trị kinh doanh Đề tài:

Bài báo: 03

Cử nhân tại Mỹ,

Thạc sĩ tại Áo

16. Ngô Trí Trung, 1989, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2010, Úc Quản trị kinh doanh Đề tài: 02

Bài báo: 12

Tiến sỹ, Úc
17. Phạm Thị Liên, 1974, Trưởng Khoa KT&QL Tiến sĩ, Nhật Bản, 2011 Kinh tế Có tham gia Đề tài: 0

Bài báo: 03

TS, Nhật Bản
18. Lê Hương Linh, 1980, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, Đài Loan, 2018 Kế toán Đề tài: 0

Bài báo: 03

TS, Đài Loan
19. Lê Thị Mai, 1989, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2008, Mỹ Quản lí kinh tế và tài chính Đề tài: 02

Bài báo: 05

TS, Mỹ
20. Nguyễn Phú Hưng, 1975, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2013, Ðài Loan Kinh doanh điện tử và dịch vụ Đề tài:

Bài báo: 03

TS, Đài Loan
21. Nguyễn Thị Hồng Hanh, 1983, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2013, Ðài Loan Kinh doanh điện tử và dịch vụ Đề tài:

Bài báo: 03

TS, Đài Loan
22. Mai Anh, 1977, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2011, Pháp Khoa học quản lý Có tham gia Đề tài: 01

Bài báo: 03

Tiến sĩ, Pháp
23. Phạm Hương Trang, 1981, Giảng viên, Trường Quốc tế Thạc sĩ, 2009, Đức Quản lý toàn cầu Đề tài:  02

Bài báo: 05

Thạc sĩ tại Đức
24. Chu Văn Hùng, 1968, giảng viên, Trường Quốc tế Thạc sĩ, 2000, Úc Ngân hàng Đề tài:

Bài báo: 04

Thạc sĩ tại Úc
25. Lê Thị Thu Hường, 1991, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, Anh, 2021 Tài chính Đề tài: 0

Bài báo: 02

Tiến sĩ tại Anh
26. Nguyễn Thị Kim Oanh, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2016, Anh Kế toán Có tham gia Đề tài:

Bài báo: 05

Tiến sĩ, Anh
27. Đỗ Phương Huyền, 1986, Giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2019, Việt Nam Kinh tế tài chính Đề tài: 01

Bài báo: 06

Tiến sĩ tại Việt Nam
28. Nguyễn Phương Mai, 1981, Giảng viên chính, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2016, Việt Nam Quản trị kinh doanh Có tham gia Đề tài: 02

Bài báo: 10

Tiến sỹ tại Việt Nam
29. Đỗ Ngọc Bích, giảng viên, Trường Quốc tế ThS, Anh Marketing Đề tài:

Bài báo: 03

Thạc sĩ tại Anh

Visiting VNU’s lecturers 

No Fullname  Academic title Degree Major Scientific achievements English Level
1. Hồ Tú Bảo, Viện nghiên cứu tiên tiến nhật Bản GS TS CNTT Hơn 200 bài, 3 sách, 29 book chapter Giáo sư CNTT tại Nhật Bản
2. Nguyễn Đức Khương GS TS Tài chính Nhiều công trình NCKH có giá trị Giáo sư tại Pháp
3. Lê Mai, Đại học Deakin, Úc PGS TS CNTT Nhiều công trình NCKH có giá trị Tiến sĩ CNTT tại Australia
4. Nguyễn Lê Minh, Viện nghiên cứu tiên tiến Nhật Bản GS TS CNTT Công bố trên 60 bài báo khoa học uy tín Làm việc ở nước ngoài bằng tiếng Anh
5. Lê Thị Hoài An, Đại học Lorraine, Pháp GS TS Toán tin Công bố hơn 200 bài báo khoa học Tiến sĩ tại Pháp
6. Lê Hoài Minh, Đại học Lorrain, Pháp PGS TS CNTT Công bố trên 50 bài báo khoa học uy tín Tiến sĩ tại Pháp
7. Rachel Chung,

PGS.TS, Chatham University

8. Lemai Nguyen, Giảng viên, Trường Đại học Deakin, Australia PGS TS

Others visiting lecturers

No Fullname  Academic title Degree Major Scientific achievements English Level
1. Nguyễn Thị Hồng Vân, Giảng viên, Đại Học Ngoại Thương TS Quản trị kinh doanh Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
2. Ngô Xuân Bách,1984, Trưởng Khoa, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông PGS, 2020 TS khoa học máy tính Đề tài: 5, Bài báo: 18 Tiến sĩ KHMT tại Nhật Bản
3. Nguyễn Thị Thu Thủy, Giảng viên, Đại Học Thương Mại PGS TS khoa học máy tính Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
4. Lê Anh Ngọc, Giám đốc Trung tâm đổi mới sáng tạo ĐH Swinburne, Việt Nam TS Kỹ thuật thông tin và truyền thông Có nhiều công bố khoa học có giá trị Tốt nghiệp TS ở Hàn quốc
5. Nguyễn Hà Nam, Viện nghiên cứu cao cấp về Toán PGS TS Công nghệ thông tin Bài báo: 20 Tiến sĩ CNTT tại Hàn Quốc
6. Đỗ Ngọc Diệp, Viện Toán học Việt Nam GS TS Toán học Đề tài+ bài báo: 78 Tiến sĩ tại Nga
7. Nguyễn Thị Thuỷ PGS TS khoa học máy tính Bài báo: 50 Tiến sĩ tại Áo
8. Nguyễn Thị Anh Thơ, 1986, giảng viên, Đại học Luật Hà Nội Thạc sĩ, Úc, 2012 Kinh tế đối ngoại Đề tài: 2

Bài báo: 6

9. Vũ Xuân Đoàn PGS TS Khoa học ngôn ngữ Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
10. Cù Nguyên Giáp, Giảng viên, Đại Học Thương Mại ThS Khoa học máy tính Đề tài: 02

Bài báo: 05

Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
11. Nguyễn Đình Trần Long, Giảng viên CNTT, Đại Học Hà Nội ThS CNTT Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
12. Nguyễn Ngọc Điệp TS Khoa học chính trị Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
13. Phan Xuân Minh, Đại học Bách Khoa Hà Nội GS TS Điều khiển tự động Có nhiều công bố khoa học có giá trị Tiến sĩ tại Đức
14. Francesco Meca, Giảng viên, Đại học BUV, Việt Nam ThS Quản trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
15. Nguyễn Mạnh Hùng, Đại Học Giao Thông Vận Tải TS Công nghệ thông tin Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
16. Michael Omar, Giảng viên, Đại Học FPT ThS Công nghệ thông tin Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
17. Nguyễn Đình Văn, Giảng viên, Viện Mica- ĐH Bách Khoa Hà Nội TS Công nghệ thông tin Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
18. Hà Tú Cầu, Giảng viên, Viện Khoa học Pháp Lý TS Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
19. Trương Ninh Thuận, Giảng viên, Đại Học Quốc Gia Hà Nội PGS TS Công nghệ thông tin Bài báo: 15 Đủ trình độ giảng dạy bằng Tiếng anh
20. Phạm Thị Mỹ Hạnh, Giảng viên, Đại Học Ngoại Thương TS, 2017 Kinh tế

 

Đề tài: 01

Bài báo: 02

Tiến sỹ tại Anh
21. Nguyễn Văn Hạnh, Giảng viên, Đại Học Bách Khoa Hà Nội TS Thống kê Đề tài: 03

Bài báo: 05

Tiến sỹ tại Pháp
22. Ngô Vi Dũng, Giảng viên, Đại học Phenikaa TS Kinh tế và Quản trị Bài báo: 08 Tiến sỹ tại Bỉ
23. Tạ Anh Sơn, Giảng viên, Viện Toán Tin Ứng Dụng, Đại Học Bách Khoa Hà Nội TS Toán tin Bài báo: 10 Tiến sỹ tại Pháp
24. Nguyễn Thị Anh Thơ, Đại học Luật Hà Nội ThS Kinh tế đối ngoại Có nhiều công bố khoa học có giá trị Thạc sỹ tại Úc
25. Nguyễn Đại Thọ, Giảng viên, Đại Học Công Nghệ, Đại Học Quốc Gia Hà Nội TS CNTT Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
26. Bùi Nguyễn Quốc Trình,

Đại học Việt Nhật

PGS TS Vật lý Có nhiều công bố khoa học có giá trị Tiến sĩ tại Nhật Bản
27. Nguyễn Văn Thoan, giảng viên, Đại học ngoại thương TS Kinh tế Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
28. Nguyễn Kim Anh, Giảng viên, Viện nghiên cứu Công nghệ – Đại học FPT TS CNTT Có nhiều công bố khoa học có giá trị Đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng anh
29. Lâm Sinh Công, ĐH Công nghệ- ĐHQG Hà Nội TS Điện tử Có nhiều công bố khoa học có giá trị Tiến sĩ tại Úc
30. Trần Anh Vũ, Đại học Bách Khoa HN TS Kĩ thuật điện Bài báo: 12 TS tại Mỹ
  • Baccalaureate qualification or equivalent with minimum high school GPA of 60 (on a 100 scale); or A-Level grade C (PUM range >=60); or minimum SAT reading and writing aggregate score of 1100/1600 or 1450/2400;
  • Appropriate English proficiency certificate including a minimum IELTS score of 5.5 or Level 4 of the Vietnamese Standardized Test of English Proficiency (VSTEP)*.
  • Appropriate medical examination report for overseas study.
  • Sufficient finance evidence for overseas study in Vietnam.

(*) Without the required English proficiency certificate, students who meet other qualifications and requirements will be offered to study intensive English preparation courses at VNU-IS.

Collected in Vietnamese Dong, ~11.200 USD

Tuition is paid by semester, depending on the number of credits registered in each semester of the student

The tuition fee announced above does not include the tuition fee for the preparatory English program and Master Programe

The converted tuition rate is adjusted according to the exchange rate listed by Vietcombank at the time of payment

The above tuition fees are unchanged throughout the course of study.

Opportunity for admission: Top 5 freshmen of the program with the highest admission scores in the 2022 enrollment period and at least 23 points will be given a valuable ASUS Vivobook X507UA-EJ314T laptop (or equivalent). price 10,000,000 VND (For details, please contact Admissions Department, hotline 024 3555 3555 for more information)

Graduating from an undergraduate program that combines a master’s degree in Industrial Systems Engineering and Logistics gives learners the opportunity to choose jobs in different fields such as:

Engineers analyze optimization solutions in production and service;
Engineer design resource management systems for enterprises;
Analyze and improve the quality of products and services, and maximize profits for companies and businesses;
Design a total solution to minimize production and operating costs to the lowest level;
Logistics and supply chain management;
Management of industrial projects of the company, joint venture group;
Manage and operate the systems of logistics, materials, and freight forwarding; Planning specialist, quality specialist, project specialist, material supply specialist;
Teaching at universities, colleges, professional secondary schools, or at vocational training centers across the country.

Students have many opportunities to transfer to foreign universities to complete their study programs such as Missouri State University (USA), Heriot-Watt University (United Kingdom), Huddersfield University (United Kingdom), University of Technology Chienkuo (Taiwan), University of Canberra (Australia)

More detail on here