CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ỨNG DỤNG

GIỚI THIỆU

 

Chương trình cử nhân kết hợp thạc sĩ ngành Công nghệ thông tin ứng dụng (AIT) được Đại học Quốc gia Hà nội phê duyệt và giao cho Trường Quốc tế tổ chức đào tạo theo quyết định số 1308/QĐ-ĐHQGHN ngày 21 tháng 4 năm 2022.

Chương trình có những điểm đặc biệt giúp sinh viên tăng khả năng đáp ứng yêu cầu công việc ngay sau khi tốt nghiệp như: được tăng cường thời lượng thực hành ở từng học phần; tiếp cận các dự án thực tế tại các phòng thí nghiệm cũng như tại doanh nghiệp  trong quá trình học. Sinh viên có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về một trong hai nhánh cần rất nhiều nhân lực hiện nay là (1) An toàn không gian số và (2) Hệ thống nhúng và IoT… Các học phần của chương trình bao gồm các kiến thức về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và dự án thực tế. Sinh viên không chỉ được trang bị rất nhiều kiến thức sâu rộng mà còn được đào tạo về khả năng áp dụng các kiến thức này phục vụ cho các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau của kinh tế, xã hội, v.v.

Chương trình cũng chú trọng đến đào tạo các kỹ năng khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, quản lý, phát triển cá nhân giúp sinh viên có khả năng làm việc trong các dự án có tính liên ngành cao, có tính sáng tạo đổi mới; cũng như trau dồi những kỹ năng cơ bản giúp sinh viên thành công trong cuộc sống như khả năng giao tiếp xã hội, làm việc nhóm; khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm để giải quyết các tình huống cơ bản phát sinh trong cuộc sống cũng như trong học tập và nghiên cứu chuyên sâu. Một điểm đặc biệt khác là chương trình còn chú trọng đào tạo sinh viên có trình độ tiếng Anh chuyên ngành tốt, có thể giao tiếp, làm việc với các chuyên gia, đồng nghiệp nước ngoài trong môi trường quốc tế hóa cao.  Các học phần từ năm thứ 3 sẽ được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Khi kết thúc 145 tín chỉ sinh viên được nhận bằng cử nhân và vinh viên có thể tích luỹ một số học phần thạc sĩ trong thời gian học đại học và có thể lấy bằng Thạc sĩ chỉ sau một năm nhận bằng đại học.

Tên chương trình: Công nghệ thông tin ứng dụng
Mã xét tuyển QHQ10
Thời gian học: 4 năm Cử nhân + 1 năm Thạc sĩ (5 năm với sinh viên học chương trình thạc sĩ kết hợp)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt và tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Cử nhân ngành Công nghệ thông tin ứng dụng; Thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ thông tin ứng dụng

VÌ SAO BẠN NÊN CHỌN CHƯƠNG TRÌNH!

Có kiến thức và kỹ năng vững vàng trong hai chuyên ngành chuyên sâu thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin ứng dụng rộng rãi: các hệ thống IoT và hệ thống nhúng, an toàn thông tin trong không gian số để quản lý hoặc phát triển các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Có bằng thạc sĩ cùng chuyên ngành chỉ sau 4,5 – 5 năm

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Chương trình Cử nhân Công nghệ Thông tin ứng dụng được thiết kế với tổng khối lượng kiến thức phải tích lũy là 145 tín chỉ (chưa kể Giáo dục thể chất và Giáo dục an ninh quốc phòng) dành cho các sinh viên muốn lấy bằng Cử nhân. Ngoài ra, nếu sinh viên muốn tiếp tục học lên để lấy bằng Thạc sĩ thì sinh viên cần tích lũy thêm 35 tín chỉ, trong đó:

Khối kiến thức chung                                                               21 tín chỉ

(Không tính các học phần GDTC, GDQP-AN)

Khối kiến thức theo lĩnh vực 31 tín chỉ
Khối kiến thức theo khối ngành 15 tín chỉ
Khối kiến thức theo nhóm ngành 27 tín chỉ
+ Các học phần bắt buộc 21 tín chỉ
+ Các học phần tự chọn 6/15 tín chỉ
Khối kiến thức ngành 51 tín chỉ
+ Các học phần bắt buộc 15 tín chỉ
+ Nhóm học phần tự chọn

+ Nhóm bổ trợ

+ Nhóm học phần chuyên sâu lựa chọn theo 1 trong 2 hướng

6/12 tín chỉ

2/6 tín chỉ

18/36 tín chỉ

+ Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

10 tín chỉ

Khối kiến thức bổ sung để được cấp bằng Thạc sĩ

            + Khối môn bắt buộc: 14 tín chỉ

            + Khối môn tự chọn: 12/24 tín chỉ

            + Luận văn: 9 tín chỉ

2. Khung chương trình đào tạo ngành CNTT Ứng dụng

2.1. Khung chương trình đào tạo ngành CNTT Ứng dụng dành cho Bậc Đại học

Khung chuong trinh dao tao nganh Cong nghe thong tin ung dung

(*): Sinh viên tự tích lũy các học phần Tiếng Anh B1, B2 và phải đạt trình độ B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) hoặc tương đương sau khi kết thúc năm thứ 2.

Các học phần thuộc khối kiến thức nhóm ngành và ngành sẽ được đào tạo bằng tiếng Anh.

2.1. Khung chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin Ứng dụng dành cho bậc Thạc sĩ

Khung chuong trinh dao tao nganh Cong nghe thong tin ung dung – bac Thac si

Danh sách giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy chương trình đào tạo
STT Họ và tên, năm sinh, chức vụ, cơ quan công tác hiện tại Chức danh khoa học, năm phong Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT) Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)
1 Lê Trung Thành, 1980, Hiệu Trưởng Trường Quốc tế Phó Giáo sư, 2013 Tiến sĩ, 2009, Úc Điện tử viễn thông Trên 10 năm Đề tài: 5

Bài báo: 16

2 Phạm Thị Việt Hương, 1984, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2013, Mỹ Kĩ thuật điện Có tham gia Đề tài: 2

Bài báo: 11

3 Lê Đức Thịnh, 1979, giảng viên, Phó Trưởng Khoa CKHUD, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2013, Mỹ Toán học Có tham gia Đề tài: 1

Bài báo: 3

4 Nguyễn Doãn Đông, 1986, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2019, Rumani Công nghệ thông tin Có tham gia Đề tài: 1

Bài báo: 3

5 Trần Thị Oanh, 1984, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2014, Nhật Khoa học thông tin Có tham gia Đề tài: 5

Bài báo: 9

6 Trần Đức Quỳnh, 1981, Trưởng Phòng Đào tạo, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2011, Pháp Khoa học máy tính Có tham gia Đề tài: 5

Bài báo: 10

7 Trương Công Đoàn, 1980, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, 2018, Hàn Quốc Công nghệ thông tin Có tham gia Đề tài: 1

Bài báo: 2

8 Nguyễn Văn Tánh, 1986, giảng viên, Trường Quốc tế Thạc sĩ, 2012, Việt Nam Kỹ thuật máy tính Không Đề tài: 2

Bài báo: 10

9 Nguyễn Hải Thanh, 1956, giảng viên cao cấp, Trường Quốc tế Phó Giáo sư, 2003 Tiến sĩ, 1996, Ấn Độ Toán tin Trên 10 năm Đề tài: 8

Bài báo: 37

10 Phạm Thị Liên, giảng viên, Trường Quốc tế Phó Giáo sư Tiến sỹ, Úc Có tham gia Đề tài: 8

Bài báo: 15

11 Bùi Thanh Tùng, giảng viên, Trường Quốc tế Thạc sĩ Tự động hóa Không
12 Đinh Kim Thái, giảng viên, Trường Quốc tế TS. Đài Loan ĐTVT Có tham gia 10 bài báo
13 Nguyễn Văn Tính, giảng viên, Trường Quốc tế TS. Đài Loan Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa Không 10 bài báo
14 Phạm Hải Yến, giảng viên, Trường Quốc tế Thạc sĩ Tự động hóa Không Đề tài: 1

Bài báo: 3

15 Lê Xuân Hải, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, Việt Nam Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa Có tham gia Đề tài: 2

Bài báo: 8

16 Nguyễn Ngọc Linh, giảng viên, Trường Quốc tế Tiến sĩ, Pháp Kỹ thuật điện và tự động hóa Có tham gia Đề tài: 02

Bài báo: 08

Hội nghi khoa học: 10

Danh sách giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy chương trình đào tạo

STT Họ và tên, năm sinh, chức vụ, cơ quan công tác hiện tại Chức danh khoa học, năm phong Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT) Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)
1. Michael Omar, 1980, Giảng viên Thạc sĩ, Việt Nam Công nghệ thông tin Không Đề tài: 2

Bài báo: 1

2. Tingting (Rachel) Chung, Giảng viên Phó giáo sư Tiến sĩ, 2009, Mỹ Hệ thống thông tin quản lý Trên 10 năm Đề tài: 17

Bài báo: 40

3. Trần Anh Vũ, 1977, Giảng viên, Đại học Bách Khoa Hà Nội Tiến sĩ Mỹ,

2012

Kĩ thuật điện Có tham gia 5 đề tài, hơn 20 bài báo khoa học
4. Trần Đức Tân, 1980, giảng viên, Khoa Điện – Điện tử; Trường ĐH Phenikaa Phó giáo sư, 2013 Tiến sĩ,

2009, Đại học Công nghệ ĐHQGHN

Điện tử viễn thông Trên 10 năm 15 đề tài, hơn 80 bài báo khoa học
5. Lâm Sinh Công, 1988, giảng viên, ĐH Công nghệ – ĐHQGHN Tiến sĩ Úc,

2018

Điện tử viễn thông Có tham gia Đề tài: 2

Bài báo: 29

6. Lê Quang Minh TS Tiến sĩ CNTT tại Nga Có tham gia 7 đề tài, hơn 10 bài báo khoa học
7. Chử Đức Hoàng,
Bộ KHCN
TS Điện tử viễn thông Có tham gia 15 đề tài, hơn 40 bài báo khoa học
8. Nguyễn Đăng Khoa,
Đại học Phenikaa
TS Điện tử viễn thông Có tham gia 02 đề tài

10 bài bá khoa học

9. Lê Anh Ngọc,
Đại học Swinburne Việt Nam
TS Úc Công nghệ thông tin Có tham gia 5 đề tài, hơn 20 bài báo
10. Ngô Xuân Bách,
Học viện CN Bưu chính viễn thông
PGS, 2020 TS Nhật Công nghệ thông tin Có tham gia 5 đề tài, hơn 40 bài báo khoa học
11. Nguyễn Ngọc Điệp,
Học viện CN Bưu chính viễn thông
TS Hàn Quốc Công nghệ thông tin Có tham gia 3 đề tài, hơn 10 bài báo khoa học
12. Bùi Thị Thùy, Trường ĐH tài nguyên và Môi trường HN ThS Công nghệ thông tin Không 2 đề tài, 3 bài báo khoa học
13. Nguyễn Đại Thọ,
Trường Đại học thương mại
TS. Công nghệ thông tin Có tham gia 5 đề tài, hơn 30 bài báo khoa học
14. Đỗ Trung Tuấn,
Trường ĐH KHTN – ĐHGHN
PGS. Công nghệ thông tin Có tham gia 10 đề tài, hơn 50 bài báo khoa học
15. Bùi Quang Hưng,
Trường ĐHCN, ĐHQGHN
PGS. TS Pháp Công nghệ thông tin Có tham gia 5 đề tài, hơn 15 bài báo khoa học
16. Nguyễn Hoài Sơn,
Trường ĐHCN, ĐHQGHN
PGS. Công nghệ thông tin Có tham gia 1 đề tài, 10 bài báo
17. Vũ Việt Vũ,
Viện CNTT, ĐHQG HN
TS Pháp Công nghệ thông tin Có tham gia 1 sách giáo trình và hơn 30 bài báo khoa học
18. Lê Hoàng Sơn,
Viện CNTT, ĐHQG HN
PGS. Công nghệ thông tin Có tham gia 3 sách giáo trình, 7 sách chuyên khảo và hơn 30 bài báo khoa học
19. Nguyễn Danh Huy,
Viện Điện
TS Điện tử viễn thông Có tham gia 3 đề tài

10 bài báo

20. Nguyễn Tùng Lâm,
Viện Điện
PGS. Điện tử viễn thông Có tham gia 3 đề tài

20 bài báo

21. Hồ Tú Bảo,
Viện NCCC về Toán
PGS. TS Pháp Công nghệ thông tin Trên 10 năm Hơn 200 bài, 3 sách, 29 book chapter
22. Nguyễn Hà Nam,
Viện NCCC về Toán
PGS. TS Hàn Quốc Công nghệ thông tin Trên 10 năm 5 đề tài, hơn 20 bài báo khoa học
23. Mẫn Quang Huy,
VNU-HUS
TS. Có tham gia 3 đề tài

10 bài báo

24. Nguyễn Nhất Hải,
VNU-UET
TS Công nghệ thông tin Có tham gia 3 đề tài, hơn 10 bài báo khoa học

THÔNG BÁO TUYỂN SINH CHƯƠNG TRÌNH

Tải thông báo tuyển sinh TẠI ĐÂY

2.1. Đối tượng tuyển sinh: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT).

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

2.2. Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển dựa vào một trong các phương thức sau:

2.2.1. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022;

2.2.2. Xét tuyển theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 hoặc kết quả học tập bậc THPT;

2.2.3. Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level (Cambridge International Examinations A-Level, Anh);

2.2.4. Xét tuyển theo kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);

2.2.5. Xét tuyển theo kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá ACT (American College Testing, Hoa Kỳ);

2.2.6. Xét tuyển theo bằng tốt nghiệp Tú tài quốc tế (International Baccalaureate);

2.2.7. Xét tuyển theo kết quả trong kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) do ĐHQGHN tổ chức;

2.2.8. Xét tuyển theo kết quả trong kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2022 của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội;

2.2.9. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển;

2.2.10. Xét tuyển thí sinh là người nước ngoài.

Lưu ý: Các văn bằng, chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).

2.3. Điều kiện xét tuyển

2.3.1. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022

TT

Ngành đào tạo

Mã xét tuyển

Tổ hợp

xét tuyển 1

Tổ hợp

xét tuyển 2

Tổ hợp

xét tuyển 3

Tổ hợp

xét tuyển  4

Tổ hợp

Môn chính

Tổ hợp

Môn chính

Tổ hợp

Môn chính

Tổ hợp

Môn chính

1

Kinh doanh quốc tế

QHQ01

A00

 

A01

Tiếng Anh

D01

D03

D06

Ngoại ngữ

D96

D97

DD0

Ngoại ngữ

2

Kế toán, Phân tích và Kiểm toán

QHQ02

3

Hệ thống thông tin quản lý

QHQ03

4

Marketing

QHQ06

5

Quản lý

QHQ07

6

Tin học và Kỹ thuật máy tính

QHQ04

A00

Toán

A01

Toán

D01

D03

D06

Toán

D07D23D24

Toán

7

Phân tích dữ liệu kinh doanh

QHQ05

8

Tự động hóa và Tin học

QHQ08

9

Công nghệ thông tin ứng dụng

QHQ10

10

Công nghệ tài chính và kinh doanh số

QHQ11

11

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics

QHQ12

12

Ngôn ngữ Anh (chuyên sâu Kinh doanh – CNTT)

QHQ09

A01

Tiếng Anh

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

Điều kiện phụ: thí sinh phải đạt điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Ngoại ngữ (tiếng Anh/Pháp/Nhật) tối thiểu 6 điểm trên thang điểm 10 (trừ đối tượng được miễn thi môn này).

Bảng 2. Bảng tổ hợp xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 cho từng ngành

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 (trong đó điểm môn chính (nếu có) nhân hệ số 2) cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ GD-ĐT về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học và theo nguyên tắc xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành.

Bảng 3. Mã tổ hợp xét tuyển vào Trường Quốc tế – ĐHQGHN năm 2022

A00: Toán, Vật lí, Hoá học

D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D78: Văn, Khoa học Xã hội, Tiếng Anh

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D90: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Anh

D03: Toán, Văn, Tiếng Pháp

D96: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Anh

D06: Toán, Văn, Tiếng Nhật

D97: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Pháp

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

DD0: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Nhật

D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật

 

2.3.2. Xét tuyển theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 hoặc kết quả học tập bậc THPT

Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 72 trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

Điều kiện xét tuyển 1: Có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt từ 14 điểm trở lên trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

Điều kiện xét tuyển 2: Có điểm trung bình chung học tập bậc THPT của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ Văn) đạt từ 8,0 trở lên, từng kỳ không có môn nào dưới 7,0.

Điểm xét tuyển: 

– Phương thức xét tuyển 1 : Điểm xét tuyển là tổng điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (quy đổi theo Hướng dẫn số 1365/ĐHQGHN-ĐT) và điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên (đối tượng và khu vực).

– Phương thức xét tuyển 2: Điểm xét tuyển là tổng điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (quy đổi theo Hướng dẫn số 1365/ĐHQGHN-ĐT) và điểm trung bình chung học tập 03 năm bậc THPT của 2 môn còn lại trong tổ hợp hợp xét tuyển và điểm ưu tiên (đối tượng và khu vực) và đạt phỏng vấn do Trường Quốc tế tổ chức.

– Khung điểm ưu tiên đối tượng và khu vực theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ GD-ĐT về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học),

– Trường Quốc tế xét tuyển theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành. 

2.3.3. Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level

Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level với kết quả 3 môn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng tại phương thức xét tuyển 2.4.1 đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

2.3.4. Xét tuyển theo kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

2.3.5. Xét tuyển theo kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT

Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên.

2.3.6. Xét tuyển theo bằng Tú tài quốc tế

Thí sinh có bằng tốt nghiệp Tú tài quốc tế (International Baccalaureate) với mức điểm từ 24/42 trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán, Tiếng Anh đạt tối thiểu 4/7 và đạt yêu cầu phỏng vấn của Trường Quốc tế.

Hình thức phỏng vấn: trực tiếp tại Trường Quốc tế- ĐHQGHN hoặc trực tuyến (đối với các thí sinh ở nước ngoài, thí sinh ở xa).

Kết quả xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn:

Điểm xét tuyển = điểm kết quả tốt nghiệp tú tài x 0.7 + điểm kết quả phỏng vấn x 0.3  

Xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ tiếp tục xét điểm thành phần môn Toán từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. 

2.3.7. Xét tuyển theo kết quả trong kỳ thi HSA do ĐHQGHN tổ chức

Thí sinh có kết quả kỳ thi HSA còn thời hạn đạt tối thiểu 80/150 điểm trở lên và có điểm trung bình chung 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 bậc THPT) của một trong các môn Ngoại ngữ: tiếng Anh/tiếng Pháp/tiếng Nhật đạt từ 7.0 trở lên.

2.3.8. Xét tuyển theo kết quả trong kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2022 của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2022 của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đối với các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Tin học và Kỹ thuật máy tính, Phân tích dữ liệu kinh doanh, Tự động hóa và Tin học, Công nghệ thông tin ứng dụng, Công nghệ tài chính và kinh doanh số, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics: xét tổng điểm tổ hợp 3 môn Toán – Đọc hiểu – Khoa học tự nhiên, hoặc Toán – Đọc hiểu – Tiếng Anh đạt từ 18/30 điểm trở lên;

Trường hợp xét tuyển bằng tổng điểm tổ hợp 3 môn Toán – Đọc hiểu – Khoa học tự nhiên, thí sinh cần có điểm trung bình chung 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 bậc THPT) của một trong các môn Ngoại ngữ: tiếng Anh/tiếng Pháp/tiếng Nhật đạt từ 7.0 trở lên.

2.3.9. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN

* Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của Bộ GDĐT

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của Bộ GDĐT: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các đối tượng được quy định tại Điểm c, Điểm e Khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Trường Quốc tế – ĐHQGHN.

* Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

  • Đối tượng 1:Học sinh THPT tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; trong đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế; đoạt giải nhất,nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường Quốc tế theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.
  • Đối tượng 2: Học sinh THPT hệ chuyên thuộc ĐHQGHN và hệ chuyên/lớp chuyên của các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các trường THPT trọng điểm quốc gia (có tên trong danh sách các trường THPT được Trường Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển tại Phụ lục 3 của Đề án tuyển sinh đại học năm 2022) được xét tuyển thẳng vào Trường Quốc tế theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải nếu tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
  1. a) Đạt giải chính thức trong các kỳ thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  2. b) Đạt giải chính thức trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;
  3. c) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  • Đối tượng 3: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng vào Trường Quốc tế phải tốt nghiệp THPT, có học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
  1. a) Đạt giải chính thức trong các kỳ thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  2. b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  3. c) Có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT năm 2022 do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 90 điểm (thang điểm 150).
  • Đối tượng 4: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu tốt nghiệp THPT, có lực học Giỏi, hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
  1. a) Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;
  2. b) Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập bậc THPT đạt từ 8,5 trở lên;
  3. c) Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực
    thuộc trung ương có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc môn đạt giải phù hợp với
    ngành đào tạo và điểm trung bình chung học tập bậc THPT đạt từ 8,5 trở lên.

Nguyên tắc xét tuyển thẳng:

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu phân bổ tương ứng của từng nguồn tuyển;

– Xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng ưu tiên của thí sinh;

– Thứ tự ưu tiên xét theo cấp độ giải thưởng (quốc tế, khu vực, quốc gia, cấp tỉnh,..), kết quả học tập THPT;

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Trường Quốc tế quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

2.3.10. Xét tuyển thí sinh là người nước ngoài

            Xét tuyển thí sinh là người nước ngoài đáp ứng các yêu cầu theo quy định của ĐHQGHN và Bộ GDĐT. Trường Quốc tế tuyển sinh người nước ngoài theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (quy định tại khoản 4, Điều 8 của Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ GD-ĐT về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học) và theo Quy định thu hút sinh viên quốc tế của Đại học Quốc gia Hà Nội (ban hành kèm theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017).

2.4. Mã phương thức xét tuyển

TT

Tên phương thức xét tuyển

Mã phương thức xét tuyển

Mã tổ hợp

xét tuyển

1

Xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022

100

Theo Bảng 2. Bảng tổ hợp xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 cho từng ngành

2

Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022

409

Q49

3

Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả học tập bậc THPT và phỏng vấn

410

Q40

4

Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế và kết quả kì thi chuẩn hóa

( A-Level, SAT, ACT)

408

Q48

5

Xét tuyển thí sinh quốc tế

411

Q41

6

Xét tuyển theo bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate)

500

Q50

7

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) do ĐHQGHN tổ chức

401

Q45

8

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD-ĐT

301

Q31

9

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQGHN.

303

Q33

10

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

402

Q42

Bảng 4. Mã phương thức xét tuyển

            Lưu ý: Sau khi nộp hồ sơ xét tuyển tại Trường Quốc tế, thí sinh bắt buộc tiếp tục đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung theo kế hoạch của Bộ GD-ĐT.

2.5. Lưu ý về điều kiện tiếng Anh của các chương trình

   – Sinh viên Chương trình Tin học và Kỹ thuật máy tính cần đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu B1 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) để được công nhận là sinh viên chính thức.

Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với các thí sinh có các chứng chỉ còn hạn sử dụng tương đương IELTS 5.0 hoặc bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc có chứng chỉ A-Level, hoặc có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT, ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

– Sinh viên Chương trình cấp hai bằng cử nhân ngành Quản lý (ĐHQGHN và Trường ĐH Keuka, Hoa Kỳ) cần đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu để được công nhận là sinh viên chính thức.

– Sinh viên Chương trình cấp 2 bằng cử nhân ngành Marketing (ĐHQGHN và Trường ĐH HELP, Malaysia) cần có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 hoặc tương đương để được công nhận là sinh viên chính thức.

– Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu B2 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc IELTS 5.5 hoặc tương đương).

– Sinh viên Chương trình Công nghệ thông tin ứng dụng, Công nghệ tài chính và kinh doanh số, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics phải đạt trình độ B2 tương đương bậc 4 trong khung năng lực 6 bậc của Việt Nam sau khi kết thúc năm thứ 2.

– Sinh viên Chương trình Tự động hóa và Tin học phải đạt trình độ B2 tương đương bậc 4 trong khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam sau khi kết thúc năm thứ 3.

– Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ phải tham gia học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị của Trường Quốc tế (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

– Sinh viên Chương trình Ngôn ngữ Anh phải đạt trình độ tối thiểu C1 theo khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu (tương đương bậc 5 theo khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam) mới được xét công nhận tốt nghiệp.

– Sinh viên Chương trình cấp 2 bằng cử nhân ngành Quản lý (ĐHQGHN và Trường ĐH Keuka, Hoa Kỳ) phải có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 6.0 hoặc đạt điểm môn ENG104 từ 6/9 điểm trở lên mới được xét công nhận tốt nghiệp.

– Sinh viên Chương trình cấp 2 bằng cử nhân ngành Marketing (ĐHQGHN và Trường ĐH HELP, Malaysia) phải có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương đạt từ 5.5 trở lên mới được xét công nhận tốt nghiệp.

III. HỌC PHÍ

3.1. Học phí và phí dịch vụ dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2022-2023

TT

Ngành đào tạo

Đơn vị cấp bằng

Học phí và các khoản phí dịch vụ

Ghi chú

1

Kinh doanh quốc tế (đào tạo bằng tiếng Anh)

ĐHQGHN

202.400.000 VNĐ/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương  8.800 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

 

2

Kế toán, Phân tích và Kiểm toán (đào tạo bằng tiếng Anh)

ĐHQGHN

202.400.000 VNĐ/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương  8.800 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

 

3

Hệ thống thông tin quản lý (đào tạo bằng tiếng Anh)

ĐHQGHN

 182.160.000 VNĐ/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương  7.920 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

 

4

Tin học và Kỹ thuật máy tính (chương trình liên kết quốc tế do ĐHQGHN cấp bằng đào tạo bằng tiếng Anh)

ĐHQGHN

 165.600.000 VNĐ/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương 7.200 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

 

5

Phân tích dữ liệu kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh)

ĐHQGHN

 184.000.000 VNĐ/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương 8.000 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

 

6

Marketing song bằng do VNU và Đại học HELP, Malaysia cùng cấp bằng (đào tạo bằng tiếng Anh)

ĐHQGHN và trường Đại học HELP – Malaysia

 322.000.000 VNĐ/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương 14.000 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

Mức học phí này đã bao gồm tiền học phí của 01 học kỳ sinh viên học tại Đại học HELP, Malaysia

7

Quản lý song bằng do VNU và Đại học Keuka, Mỹ cùng cấp bằng (đào tạo bằng tiếng Anh)

ĐHQGHN và trường Đại học Keuka – Hoa Kỳ

 450.800.000 VNĐ/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương 19.600 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

Mức học phí này đã bao gồm tiền học phí của 01 học kỳ sinh viên học tại Đại học Keuka, Hoa Kỳ.

8

Kỹ sư Tự động hóa và Tin học (đào tạo bằng tiếng Anh)

ĐHQGHN

257.600.000 VND/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương với 11.200 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

 

9

Ngôn ngữ Anh (chuyên sâu Kinh doanh – Công nghệ thông tin)(đào tạo bằng tiếng Anh)

ĐHQGHN

227.700.000 VNĐ/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương  9.900 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

 

10

Công nghệ tài chính và kinh doanh số

ĐHQGHN

227.700.000 VNĐ/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương  9.900 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

 

11

Công nghệ thông tin ứng dụng

ĐHQGHN

257.600.000 VND/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương với 11.200 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

 

12

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics

ĐHQGHN

257.600.000 VND/1 sinh viên/1 khóa học (tương đương với 11.200 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

 

Bảng 5. Học phí và phí dịch vụ dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2022-2023

Lưu ý:                                                                           

– Mức học phí và các khoản phí dịch vụ trên không thay đổi trong toàn bộ khóa học nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Trường;

– Mức học phí và các khoản phí dịch vụ trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm và các khoản phí khác nếu sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình đào tạo;

– Các khoản thu được thực hiện vào đầu mỗi học kì theo thông báo thu của Trường, mức thu mỗi học kỳ căn cứ theo số tín chỉ đăng ký học trong kỳ hoặc tính bình quân học phí và phí dịch vụ mỗi học kỳ theo kế hoạch đào tạo của Trường;

– Sinh viên nộp học phí và các khoản phí dịch vụ bằng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi ngân hàng Vietcombank tại thời điểm thu.

3.2. Học phí chương trình đào tạo tiếng Anh dự bị

Học phí của chương trình là 11.500.000 VNĐ/1 sinh viên/1 cấp độ (tương đương 500 USD/1 sinh viên/1 cấp độ).

Thông tin chi tiết về Chương trình đào tạo tiếng Anh dự bị xem tại: https://bit.ly/ChuongtrinhTADB

  1. THỜI GIAN XÉT TUYỂN

Xét tuyển đợt 1:

Thời gian xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 do Bộ GD-ĐT và ĐHQGHN quy định (dự kiến đến 17h00 ngày 15/09/2022).

Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển theo các phương thức còn lại dự kiến đến 15/7/2022.

Thời gian xét tuyển được cập nhật theo Hướng dẫn của Bộ GD-ĐT và được thông báo trên website chính thức của Trường Quốc tế – ĐHQGHN:https://truongquocte.edu.vn, www.is.vnu.edu.vn

Xét tuyển đợt 2 (nếu còn chỉ tiêu): đến hết tháng 10/2022 (trừ đối tượng sinh viên quốc tế)

Thời gian và quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Trường Quốc tế.

  1. HÌNH THỨC ĐĂNG KÍ XÉT TUYỂN

– Đối với các hình thức xét tuyển Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD-ĐT và ĐHQGHN; kết quả thi SAT, ACT, chứng chỉ ngoại ngữ IELTS hoặc tương đương; kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQGH: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (theo mẫu quy định của Trường Quốc tế – ĐHQGHN tại Phụ lục 2 của Đề án tuyển sinh đại học năm 2022) và lệ phí xét tuyển trực tuyến tại địa chỉ: https://ts.isvnu.vn hoặc trực tiếp đến Trường Quốc tế, thời hạn chậm nhất là ngày 15/07/2022.

Xét tuyển hồ sơ năng lực với bằng Tú tài quốc tế và phỏng vấn: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển trực tuyến tại địa chỉ: https://ts.isvnu.vn hoặc trực tiếp đến Trường Quốc tế, thời hạn chậm nhất là ngày 15/07/2022.

– Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQGHN (các đợt thi tháng 7- tháng 8): Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển trực tuyến tại địa chỉ: https://ts.isvnu.vn hoặc trực tiếp đến Trường Quốc tế, thời hạn nộp hồ sơ sẽ được Trường Quốc tế cập nhật trên website của Trường.

Địa chỉ nhận hồ sơ trực tiếp:

Địa chỉ 1: Bộ phận Tuyển sinh – Phòng Công tác sinh viên, Phòng 306, tầng 3, Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555.

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Trường Quốc tế – Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555.

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2022: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi THPT, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GD-ĐT.

Lưu ý: Trong trường hợp có thay đổi về lịch tuyển sinh vì các lí do bất khả kháng theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT và ĐHQGHN, Trường Quốc tế sẽ thông tin cập nhật trên website của Trường.

Ghi chú: Trường Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng kí xét tuyển tại Văn phòng Tuyển sinh, Trường Quốc tế- ĐHQGHN.

Địa chỉ 1: Nhà G8, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội

Địa chỉ 2: Phòng 306, Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Nguỵ Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline: (024) 3555 3555; 0983 372 988; 0379 884 488; 0989 106 633

Email: tuyensinh@truongquocte.edu.vn

Website: https://truongquocte.edu.vn; https://student.isvnu.vn/

  1. VI. THÔNG TIN KHÁC
  2. Cơ hội của sinh viên khi học tập tại Trường Quốc tế:

– Được học tập và nghiên cứu trực tiếp hoàn toàn trong môi trường bằng tiếng Anh với các giảng viên có trình độ cao, thành thạo ngoại ngữ; được tiếp cận với chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, quy trình kiểm tra đánh giá tiên tiến theo chuẩn giáo dục của các trường đại học nước ngoài;

– Được học các học phần có giảng viên nước ngoài trực tiếp giảng dạy (20 – 25% các học phần chuyên ngành);

– Được tiếp cận nguồn học liệu bằng tiếng nước ngoài phong phú tại Trường Quốc tế (15.281 đầu sách giáo trình và sách tham khảo bản quốc tế, dịch vụ tư vấn và tập huấn kỹ năng học tập, nghiên cứu từ hệ thống Thư viện truy cập mở hiện đại của Trường Quốc tế) và của ĐHQGHN (kho tài liệu in với 125.000 tên tài liệu tương đương 450.000 bản tài liệu; 500 tên ấn phẩm định kì; 25.000 tên luận văn, luận án; 2.000 đề tài kết quả nghiên cứu. Kho tài liệu số bao gồm 50.000 tên tài liệu tương đương với 3 triệu trang tài liệu. Cơ sở dữ liệu trực tuyến: Sciences Direct, Springer, Nature, ACM, IG Publishing, Emerald;

– Được tham gia hoạt động ngoại khóa, kĩ năng mềm; có cơ hội thực tập, trải nghiệm thực tế ở các công ty, tập đoàn; tham gia các dự án khởi nghiệp thông qua các câu lạc bộ văn hóa và chuyên ngành, hệ thống dịch vụ tư vấn học tập và hướng nghiệp, mạng lưới Alumni, các hoạt động của Đoàn thanh niên Trường Quốc tế;

– Được trao đổi học tập ngắn hạn ở nhiều trường đại học đối tác uy tín tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Thái Lan, Malaysia, …;

– Được làm việc, giao lưu, học hỏi cùng các sinh viên quốc tế đến từ mạng lưới các trường đại học đối tác của Trường Quốc tế.

– Sinh viên các ngành Kinh doanh quốc tế; Kế toán, Phân tích và Kiểm toán; Hệ thống thông tin quản lý có thể đăng ký để lấy bằng cử nhân thứ 2 tại Khoa Luật – ĐHQGHN hoặc tại Trường ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN;

– Được công nhận tương đương kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ khi đăng ký học chuyển tiếp tại các trường đại học uy tín nước ngoài theo quy định của Trường Quốc tế như Trường ĐH Canberra, ĐH Nam Australia, ĐH Western Sydney, ĐH Curtin (Úc), ĐH Heriot-Watt, ĐH Huddersfield (Anh), ĐH Missouri State, ĐH Arizona (Mỹ), ĐH Chienkuo, ĐH Khoa học và Công nghệ Lunghwa (Đài Loan), ĐH HELP (Malaysia). Thông tin chi tiết xem tại: https://bit.ly/Thongtinchuyentiep

– Chương trình cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán là chương trình thứ hai tại Việt Nam trong tổng số 758 chương trình kế toán được Hiệp hội Kế toán Công chứng Úc (Certified Practising Accountant Australia-CPA Australia) công nhận tại Úc, Trung Quốc, Malaysia, New Zealand, Hồng Kông và nhiều nước khác. Sinh viên của Trường Quốc tế- ĐHQGHN tốt nghiệp chương trình này sẽ được miễn hoàn toàn 6 môn Foundation trong chương trình CPA Australia và sẽ có cơ hội trở thành Hội viên dự bị của CPA Australia ngay sau khi tốt nghiệp và bắt đầu theo học các môn chuyên ngành;

– Các chương trình đào tạo của Trường Quốc tế theo mô hình cấp hai bằng cử nhân mang lại cơ hội trải nghiệm đại học độc đáo và giá trị cho sinh viên. Với một học kì học tập tại trường đại học đối tác, chương trình giúp sinh viên mở rộng tầm nhìn, hiểu biết và phát triển các kĩ năng mềm vượt trội. Mức học phí trong kì học tại nước ngoài không thay đổi so với kì học tại Việt Nam. Sinh viên tốt nghiệp chương trình được nhận đồng thời hai bằng cử nhân từ ĐHQGHN và trường đại học nước ngoài.

– Chương trình Tự động hóa và Tin học là chương trình kỹ sư đầu tiên tại Trường Quốc tế, ĐHQGHN. Chương trình do ĐHQGHN cấp bằng, được xây dựng dựa trên chương trình Hệ thống điều khiển và Công nghệ thông tin trong Công nghiệp của Học viện Hàng không Mát-xcơ-va, LB Nga (MAI). Sinh viên theo học chương trình có cơ hội chuyển tiếp sang học tại Học viện Hàng không Mát-xcơ-va và nhận các suất học bổng hiệp định giữa 2 chính phủ Việt Nam và LB Nga. Sinh viên tốt nghiệp chương trình sẽ được nhận bằng Kỹ sư.

– Chương trình Cử nhân Ngôn ngữ Anh (chuyên sâu Kinh doanh – Công nghệ thông tin) là chương trình đầu tiên của Việt Nam do ĐHQGHN phát triển và cấp bằng, tích hợp giữa ngôn ngữ Anh và kiến thức chuyên ngành chuyên sâu về kinh doanh hoặc công nghệ thông tin. Sinh viên tốt nghiệp chương trình có thể đảm nhận 1 trong 4 nhóm vị trí việc làm đặc trưng của cử nhân Ngôn ngữ Anh nhưng có định hướng chuyên sâu và hoàn toàn khác biệt với những chương trình cử nhân Ngôn ngữ Anh thông thường.

– Các chương trình: Công nghệ thông tin ứng dụng; Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics; Công nghệ Tài chính và Kinh doanh số là các chương trình cử nhân kết hợp thạc sĩ. Sinh viên có thể đăng kí học thẳng lên bậc thạc sĩ và tích luỹ các tín chỉ của bậc thạc sĩ ngay từ năm cuối cùng của chương trình đại học. Vì vậy sinh viên chỉ phải học thêm một học kì và một học kì thực tập sau khi tốt nghiệp đại học là có thể có bằng thạc sĩ. Ngoài ra, các chương trình này được thiết kế với thời lượng thực hành, thực tập thực tế lớn để đảm bảo sinh viên tiếp cận môi trường thực tế từ sớm và có thời gian rèn luyện thành thạo các kĩ năng nghề nghiệp. Hiện nay Trường Quốc tế có quan hệ hợp tác và nhận được sự hỗ trợ đào tạo của nhiều tập đoàn và công ty lớn như Viettel, FPT, CMC, SMC, FoxConn,..

– Sinh viên các ngành Tự động hóa và Tin học, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ thông tin ứng dụng, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics, Công nghệ tài chính và Kinh doanh số sẽ được tổ chức đào tạo một phần thời gian (dự kiến 2 năm đầu) ở Khu đô thị Đại học xanh của ĐHQGHN tại Hòa Lạc.

  1. Một số lợi thế của sinh viên Trường Quốc tế sau khi tốt nghiệp:

– Được trang bị tri thức, tự tin, chuyên nghiệp, ngoại ngữ thành thạo và khả năng thích nghi để làm việc hiệu quả trong môi trường làm việc hội nhập và nhiều thách thức;

– Có cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp, đặc biệt có ưu thế làm việc trong môi trường hội nhập quốc tế;

– Có văn bằng tốt nghiệp có giá trị toàn cầu để tiếp tục học tập ở bậc đào tạo cao hơn ở trong nước hoặc tại nước ngoài.

  1. Cơ hội học bổng:

Trường Quốc tế xét cấp 44 suất học bổng tuyển thẳng, trong đó 22 suất học bổng trị giá miễn học phí 100% toàn bộ khóa học tại Trường Quốc tế và 22 suất học bổng trị giá miễn học phí 50% khóa học cho các thí sinh được xét tuyển thẳng hoặc xét theo phương thức khác vào Trường Quốc tế đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

– Thí sinh trúng tuyển thẳng Trường Quốc tế theo quy chế của Bộ GD-ĐT và của ĐHQGHN;

– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 6.5 trở lên hoặc tương đương (TOEFL iBT từ 72 điểm) và có tổng điểm 2 môn còn lại của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022 trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 14 điểm.

– Thí sinh trúng tuyển vào Trường Quốc tế theo các phương thức khác như xét điểm chứng chỉ A-Level/SAT/ACT/ĐGNL với kết quả cao (A-Level: 85/100 trở lên, SAT: 1300/1600 trở lên, ACT: 26/36 trở lên, IB: 30/42 trở lên, HSA: 90/150 trở lên và điểm thi Đánh giá tư duy từ 21/30 điểm trở lên và có điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 10, 11 và học kì 1 lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên).

Nguyên tắc xét: Từ cao xuống thấp theo thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa, kết quả phỏng vấn với Trường Quốc tế (trừ các thí sinh được miễn phỏng vấn) cho tới khi hết chỉ tiêu.

Thời gian xét cấp học bổng tuyển thẳng: từ ngày 25/7/2022 đến ngày 27/7/2022

Ngoài ra, sinh viên có cơ hội được nhận rất nhiều loại học bổng dài hạn, ngắn hạn và hỗ trợ học tập cho sinh viên dựa trên điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Trường.

Xem chi tiết chính sách học bổng của Trường Quốc tế tại: https://bit.ly/Chuongtrinhhocbong

VII. THÔNG TIN LIÊN HỆ

​​​​​​​1. Bộ phận Tuyển sinhPhòng Công tác sinh viên

Địa chỉ     : Phòng 306, tầng 3, Nhà C, Làng sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội;

Điện thoại: (024) 3555 3555/ (024) 3557 5992 (số lẻ 36).

​​​​​​​​​​​​​​2. Văn phòng Tuyển sinh, Trường Quốc tế- ĐHQGHN

Địa chỉ   : Nhà G8, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội; ĐT (024) 3754 80 65.

Hotline   : 0983 372 988, 0379 884 488, 0989 106 633

Email     : tuyensinh@truongquocte.edu.vn

Website:  https://truongquocte.edu.vn ; https://student.isvnu.vn/
Gia nhập Group Giúp 2k4 vào Trường Quốc tế VNUIS – TVTS 2022 tại ĐÂY

Đăng ký nhận thông tin tư vấn tuyển sinh, học bổng tại ĐÂY

Thu bằng tiền Việt Nam, 257.600.000 VND/1 sinh viên/1 khóa học (~11.200 USD/1 sinh viên/1 khóa học)

Học phí đóng theo kỳ, phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký trong mỗi học kỳ của sinh viên

Học phí thông báo trên không bao gồm học phí học chương trình tiếng Anh dự bị và chương trình Thạc sĩ

Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu

Mức học phí trên là không thay đổi trong suốt quá trình học.

Cơ hội khi nhập học: Top 5 tân sinh viên của chương trình có điểm xét tuyển cao nhất kỳ tuyển sinh năm 2022 và đạt tối thiểu 23 điểm sẽ được tặng máy tính xách tay ASUS Vivobook X507UA-EJ314T (hoặc loại tương đương) trị giá 10.000.000đ (Chi tiết xin liên hệ Bộ phận Tuyển sinh, hotline 024 3555 3555 để biết thêm thông tin)

 

  • Sinh viên/học viên có thể đảm nhiệm một số vị trí sau:
    • Chuyên viên Quản trị mạng và hệ thống thông tin
    • Chuyên viên Giám sát an toàn mạng
    • Chuyên viên Phân tích thiết kế và phát triển giải pháp an toàn thông tin.
    • Chuyên viên Lập trình phát triển ứng dụng, bao gồm ứng dụng an toàn thông tin
    • Chuyên viên Kiểm thử, đánh giá an toàn hệ thống thông tin
    • Chuyên viên Kiểm thử phần mềm, bao gồm kiểm thử chức năng và kiểm thử an toàn
    • Chuyên gia tư vấn giải pháp đảm bảo an toàn thông tin
    • Giảng dạy, nghiên cứu trong lĩnh vực CNTT và ATTT
    • Làm việc trong các doanh nghiệp phần mềm, điện tử- viễn thông và điều khiển tự động với các vị trí: lập trình viên IoT, chuyên viên phân tích và hệ thống IoT, chuyên tư vấn & thiết kế các hệ thống IoT, lập trình phần cứng, chuyên viên phát triển sản phẩm…
    • Làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước với các vị trí: chuyên viên phân tích và tư vấn IoT, quản lý dự án phát triển IoT, chuyên viên triển khai dự án IoT, …
    • Sau khi có đủ kiến thức và kinh nghiệm sẽ làm chủ nhiệm dự án, CTO, CIO
    • Tự khởi nghiệp trong lĩnh vực lập trình hệ thống nhúng, điều khiển tự động, kinh doanh thiết bị và giải pháp IoT, triển khai giải pháp IoT.

Sinh viên có nhiều cơ hội chuyển tiếp sang các trường ĐH nước ngoài để hoàn thành chương trình học như ĐH bang Missouri (Hoa Kỳ), ĐH Heriot-Watt ( Vương quốc Anh), ĐH Huddersfield ( Vương quốc Anh), ĐH Công nghệ Chienkuo (Đài loan), ĐH Canberra (Úc)

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY