Có câu hỏi nào cho

Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

không?

024 3555 3555

tuyensinh@khoaquocte.vn

Kế toán và Tài chính - ĐH East London (Vương quốc Anh)

GIỚI THIỆU CHUNG

Chương trình sẽ mang lại gì cho bạn kiến thức và kỹ năng thực hành để có thể:

  • Xử lý và phân tích các dữ liệu tài chính và phi tài chính

  • Chuẩn bị báo cáo tài chính

  • Áp dụng các nguyên tắc và kỹ thuật trong kế toán cho các vấn đề trong kinh doanh

  • Sử dụng phần mềm theo chuẩn mực kế toán

Tên chương trình: Kế toán và Tài chính
Thời gian học: 4 năm, gồm 8 học kỳ
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh 
Mô hình đào tạo: Học toàn phần tại Khoa Quốc tế.
Văn bằng:

Bằng Cử nhân Kế toán và Tài chính do Đại học East London (Vương Quốc Anh) cấp,

được Cục khảo thí - Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận.

 

 

STT
No.
Mã học phần ĐHQGHN
VNU Subject code
Học phần
Subject Name
Số tín chỉ
No. of Credits 
Số giờ tín chỉ
Credit hours
VNU/ UEL Mã số học phần tiên quyết Ghi chú
Note
Lí thuyết
Lecture
Thực hành Tutorial Tự học
Self-study
Pre-requisite(s) Subject code
I. Năm thứ nhất - 1st year 29            
1 INS1014 English for Academic Purpose 1
Tiếng Anh học thuật 1
4 45 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
   
2 INS1015 English for Academic Purpose 2
Tiếng Anh học thuật 2
3 30 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
INS1014  
3 INS1016 English for Management Studies 1
Tiếng Anh chuyên ngành 1
4 45 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
INS1015  
4 INS1017 English for Management Studies 2
Tiếng Anh chuyên ngành 2
3 30 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
   
5 INS1029 English for Management Studies 3
Tiếng Anh chuyên ngành 3
3 30 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
INS1017  
6 FDFMA001 Finite Mathematics
Toán đại cương
4 45 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
   
7 FDSSK001 Study Skills
Kỹ năng học tập
4 45 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
   
8 FDIFA001 Introduction to Financial Accounting
Nhập môn kế toán tài chính
4 45 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
   
II. Năm thứ hai - 2nd year 120            
9 AC4001 Finacial Accounting
Kế toán tài chính
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
   
10 AC4002 Cost Accounting
Kế toán chi phí
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
   
11 AC4003 Academic Skills for Accounting
Kỹ năng học thuật dành cho kế toán
15 36     UEL
Tín chỉ Anh
   
12 HR4002 Business Organisations and Management
Tổ chức và quản trị kinh doanh
15 24 12   UEL
Tín chỉ Anh
   
13 FN4003 Business Economics and Quantitative Analysis
Kinh tế học kinh doanh và phân tích định lượng
15 24 12   UEL
Tín chỉ Anh
   
14 AC4004 Business Law
Luật kinh doanh
15 24 12   UEL
Tín chỉ Anh
   
III. Năm thứ ba - 3rd year 120            
15 AC5001 Intermediate Financial Reporting
Báo cáo tài chính
30 72     UEL
Tín chỉ Anh
AC4001  
16 AC5002 Performance Management Accounting
Kế toán quản trị
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
AC4002  
17-18 AC5003 Auditing *
Kiểm toán
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
AC4001 Học 2/4 học phần tự chọn
AC5004 Taxation *
Thuế
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
AC4001
FN5001 Intermediate Economic Theory and Practice
Lý thuyết và thực tiễn kinh tế trung cấp
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
 
FN5002 Financial Intermediation and Portfolio Management
Trung gian tài chính và quản lý danh mục đầu tư
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
 
IV. Năm thứ tư - 4th year 120            
19 AC6001 Advanced Financial Reporting
Báo cáo tài chính nâng cao
30 72     UEL
Tín chỉ Anh
AC5001  
20 AC6002 Strategic Management Accounting
Kế toán quản trị chiến lược
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
AC5002  
21 AC6003 Corporate Financial Management
Quản trị tài chính doanh nghiệp
30 72     UEL
Tín chỉ Anh
   
22 HR6004 The Business Professional
Định hướng nghề nghiệp
30 38     UEL
Tín chỉ Anh
   
Total No. of credits
Tổng số tín chỉ
29 TC VN
360 TC Anh
           
STT Số mã học phần ĐHQGHN ĐHQGHN Mã môn học Học phần Tên môn học Số tín chỉ Số tín chỉ Số giờ tín chỉ Số giờ tín chỉ VNU / UEL Mã số học phần tiên quyết Ghi chú Ghi chú Bài giảng Thực hành Hướng dẫn Tự học Tự học

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 

- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở Việt Nam, có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. 

- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT hoặc tương đương ở nước ngoài hoặc đang theo học chương trình đại học tại nước ngoài (sau đây gọi chung là du học sinh), có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH (năm 2021): 150

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

Thí sinh sau khi tốt nghiệp THPT được xét tuyển dựa vào một trong các phương thức sau:

  (1) Xét tuyển kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2021;

  (2) Xét tuyển học bạ THPT;

  (3) Xét tuyển chứng chỉ A-Level (Cambridge International Examinations A-Level, Anh);

  (4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);

  (5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương;

  (6) Xét tuyển bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate);

  (7) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển;

  (8) Xét tuyển theo diện du học sinh.

Lưu ý: Các văn bằng, chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển.

IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

Thí sinh đăng ký xét tuyển phải đáp ứng đồng thời 03 điều kiện sau:

(1) Đáp ứng điều kiện xét tuyển theo quy định cụ thể của một (01) trong các phương thức xét tuyển trong mục III;

(2) Có chứng chỉ tiếng Anh B2 theo khung tham chiếu Châu Âu hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc IELTS 5.5 hoặc tương đương (còn trong thời hạn có giá trị). Các thí sinh chưa đạt trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu sẽ tham gia học Chương trình đào tạo tiếng Anh dự bị tại Khoa Quốc tế để đủ trình độ học tập và thi lấy chứng chỉ tiếng Anh theo yêu cầu trước khi ban hành quyết định công nhận sinh viên và nhập học chương trình chính thức;

Lưu ý: Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với thí sinh có một trong các bằng/ chứng chỉ còn hạn sử dụng như sau: chứng chỉ IELTS 5.5 hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; bằng Tú tài quốc tế IB; Chứng chỉ A-Level/kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

          (3) Đạt yêu cầu phỏng vấn do Khoa Quốc tế tổ chức.

             Quy định cụ thể điều kiện theo các phương thức xét tuyển như sau:

(1) Xét tuyển bằng kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Thí sinh có tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 (trong đó điểm môn chính nhân hệ số 2) đạt từ 15 điểm trở lên. Công thức tính cụ thể như sau:

Điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn chính x 2)/ 4 x 3

Ví dụ: Thí sinh Nguyễn Văn A đăng kí xét tuyển ngành Quản lý theo tổ hợp môn A01, kết quả thi các môn THPT quốc gia đạt: Môn 1 (Toán): 7,0 ; Môn 2 (Lý): 6,0 ; Môn 3 (Tiếng Anh): 8,5;

Điểm xét tuyển = (7,0 + 6,0 + 8,5 x 2)/ 4  x 3 = 30/ 4  x 3 = 22,5 

(2) Xét tuyển theo học bạ THPT

          Thí sinh có tổng điểm trung bình tất cả các môn học của 5 học kỳ trong chương trình THPT (Điểm trung bình năm lớp 10 + Điểm trung bình năm lớp 11 + Điểm trung bình Học kỳ 1 lớp 12) đạt từ 30 điểm trở lên, trong đó điểm trung bình 5 học kỳ môn Ngoại ngữ đạt từ 6 điểm trở lên và có hạnh kiểm xếp loại từ ”Khá” trở lên.

(3) Xét tuyển chứng chỉ A-Level

          Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

(4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

          Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

 (5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương

          Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS đạt tối thiểu 5.5 hoặc tương đương (TOEFL PBT từ 513 hoặc TOEFL iBT từ 65) và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 10 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.

(6) Xét tuyển bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate)

          Thí sinh có bằng Tú tài quốc tế.

(7) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN

- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT:

Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT: Thí sinh được sử dụng kết quả thi Kỳ thi chọn học sinh giỏi/cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

- Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  1. Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  2. Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  3. Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  4. Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  5. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục Đối tượng 2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Khoa Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển (xem danh sách tại: http://bit.ly/DStruongTHPTChuyen2021).  

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  1.  
  2. Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
  3. Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  4. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  1.  
  2. Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
  3. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí tuyển thẳng theo quy định của BộGDĐT và ĐHQGHN không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh.

- Xét tuyển thẳng theo các phương thức khác:

Đối tượng 1: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS đạt tối thiểu 6.5 và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 10 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT;

Đối tượng 2: Thí sinh có tổng điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 40 điểm trở lên, trong đó điểm trung bình tiếng Anh trong 5 học kỳ trên đạt tối thiểu 8.0 và có hạnh kiểm Tốt.

(8) Xét tuyển theo diện du học sinh

Thí sinh đáp ứng một (01) trong (02) điều kiện sau:

            - Thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài.

            - Thí sinh  có bằng tốt nghiệp THPT ở Việt Nam và có bảng điểm đại học ở nước ngoài.

V. HỌC PHÍ

- Khóa học được chia thành 4 năm với mức học phí cụ thể sau:

+ Học phí năm thứ nhất là: 60.229.000 VNĐ (tương đương 2.600 USD);

+ Học phí năm thứ hai là: 67.179.000 VNĐ (tương đương 2.900 USD);

+ Học phí năm thứ ba là: 71.812.000 VNĐ (tương đương 3.100 USD);

+ Học phí năm thứ tư là: 76.445.000 VNĐ (tương đương 3.300 USD);

- Mức học phí không thay đổi trong toàn bộ khóa học tại Việt Nam nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Khoa;

- Mức học phí trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm trong trường hợp sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình đào tạo;

- Học phí nộp vào đầu mỗi học kỳ theo thông báo thu của từng kỳ;

- Sinh viên nộp học phí bằng tiền Việt Nam, mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

Lưu ý: Trước khi bắt đầu giai đoạn học chính thức tại Khoa, nếu số lượng sinh viên theo học mỗi chương trình dưới 20 người/lớp, Khoa có quyền trì hoãn khóa học hoặc xét sinh viên chuyển sang chương trình khác sau khi được sự đồng ý của người học bằng văn bản.

VI. THỜI GIAN NHẬN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

- Đợt 1: từ ngày 26/3/2021 đến hết ngày 31/7/2021

- Đợt 2 (nếu còn chỉ tiêu) : từ ngày 01/8/2021 đến trước ngày 31/10/2021

- Đợt 3 (nếu còn chỉ tiêu): từ ngày 01/11/2021 đến trước ngày 31/3/2022

Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 300.000 VNĐ/hồ sơ (nộp khi đăng kí xét tuyển và không thu thêm bất kì lệ phí khác). Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT vào tài khoản Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Mỹ Đình, STK: 2601 0000 788550 hoặc nộp trực tiếp tại các văn phòng tuyển sinh.

VII. HỒ SƠ DỰ TUYỂN

1. Các tài liệu cần nộp trong hồ sơ dự tuyển:

- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Khoa Quốc tế;

- Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT: bản chính;

- Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân: 01 bản photocopy có công chứng, 02 bản photocopy thường và có bản chính để kiểm tra;

- Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương: 01 bản photocopy có công chứng và có bản chính để kiểm tra;

- Học bạ THPT hoặc tương đương: 01 bản photocopy có công chứng hoặc xác nhận của trường nơi tốt nghiệp và có bản chính để kiểm tra;

- 03 ảnh 3x4 và 02 ảnh 6x9, chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký;

- Chứng chỉ SAT, A-Level, chứng chỉ tiếng Anh, bằng tú tài quốc tế (nếu có).

2. Đối với du học sinh đang theo học chương trình đại học ở nước ngoài:

Ngoài những giấy tờ được nêu tại mục VII.1, thí sinh cần nộp thêm:

- Bản sao công chứng bảng điểm đại học tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển;

- Bản mô tả (syllabus) các học phần đã học trong chương trình đại học mà thí sinh đang theo học ở nước ngoài (bắt buộc đối với học phần thí sinh có nguyện vọng được công nhận chuyển điểm tương đương);

- Văn bản quy định về cách tính điểm của chương trình đại học mà thí sinh đang theo học ở nước ngoài (bắt buộc đối với thí sinh có nguyện vọng được công nhận chuyển điểm tương đương).

VIII. THÔNG TIN KHÁC

1. Khi học tập tại Khoa Quốc tế, sinh viên có rất nhiều cơ hội:

- Được trang bị kiến thức, kĩ năng cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực kế toán, tài chính, để trở thành các chuyên gia về kế toán, kiểm toán, kế toán trưởng hay kế toán, kiểm toán viên cao cấp của các công ty, tổ chức, tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước;

- Được học tập và nghiên cứu trực tiếp hoàn toàn trong môi trường bằng tiếng Anh với các giảng viên có trình độ cao, thành thạo ngoại ngữ;

- Được tiếp cận nguồn học liệu bằng tiếng Anh phong phú tại Khoa Quốc tế; nguồn học liệu điện tử của các trường đối tác nước ngoài;

- Được tham gia hoạt động ngoại khóa, kĩ năng mềm; có cơ hội thực tập, trải nghiệp thực tế ở các công ty, tập đoàn; tham gia các dự án khởi nghiệp thông qua các câu lạc bộ văn hóa và chuyên ngành, hệ thống dịch vụ tư vấn học tập và hướng nghiệp, mạng lưới Alumni, các hoạt động của Đoàn Thanh niên Khoa Quốc tế;

- Được trao đổi học tập ngắn hạn ở nhiều trường đại học đối tác uy tín tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Thái Lan, Malaysia, ...;

- Được làm việc, giao lưu, học hỏi cùng các sinh viên quốc tế đến từ mạng lưới các trường đại học đối tác của Khoa Quốc tế;

- Sinh viên ngành Kế toán và Tài chính do Trường Đại học East London cấp bằng được miễn 9 môn học cơ sở (fundamental papers) trong tổng số 14 môn theo yêu cầu chứng chỉ ACCA(chứng chỉ kế toán chuyên nghiệp do Hiệp hội Kế toán công chứng của Anh cấp), ...

2. Chính sách học bổng:

Với Quỹ học bổng khoảng 15 tỷ đồng/năm, sinh viên có cơ hội được nhận trong số hơn 10 loại học bổng dài hạn, ngắn hạn, và hỗ trợ học tập (lên tới 300 triệu/khóa học) cho sinh viên dựa vào điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, sinh viên có thành tích học tập rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Khoa. Ngoài ra, hàng năm trường đối tác cấp học bổng dưới dạng miễn giảm học phí cho các sinh viên có thành tích học tập và rèn luyện tốt chuyển tiếp sang học tại trường đối tác.

Xem chi tiết chính sách học bổng của Khoa Quốc tế tại ĐÂY

IX. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ TRỰC TIẾP

Địa chỉ 1: Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Khoa Quốc tế - Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Điện thoại: (024) 3557 5992 (số máy lẻ 36).

Hotline: (024) 3555 3555, 0983 372 988, 0379 884 488, 0989106633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Gia nhập Group Tư vấn tuyển sinh của Khoa Quốc tế dành cho thí sinh 2k3 tại ĐÂY

Đăng ký nhận thông tin tư vấn tuyển sinh, học bổng tại ĐÂY

Tổng học phí cả khóa học là 277.449.000 VNĐ VNĐ (tương đương 11.900 USD/khóa học).

- Mức học phí không thay đổi trong toàn bộ khóa học nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Khoa. Sinh viên nộp học phí theo kỳ, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ.

- Mức học phí trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm và các phí khác… trong trường hợp sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình dào tạo.

- Sinh viên nộp học phí bằng tiền Việt Nam, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ. Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Ngân hàng Vietcombank tại thời điểm thông báo thu học phí.

 

Tấm bằng cử nhân Kế toán và Tài chính do ĐH UEL cấp giúp bạn tự tin đảm nhận các công việc tốt trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp

  • Chuyên gia phân tích tài chính, thị trường

  • Tư vấn viên về kế hoạch tài chính, đầu tư và phân tích tài chính, bảo hiểm

  • Kiểm toán viên nội bộ hoặc độc lập

  • Chuyên viên tư vấn thuế

  • Chuyên viên Quản lý ngân sách

  • Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy về Kế toán và Tài chính

  • Khởi nghiệp kinh doanh

Đặc biệt, chương trình Cử nhân Kế toán và Tài chính của ĐH UEL giúp bạn có lợi thế lớn khi muốn sở hữu chứng chỉ hành nghề kiểm toán quốc tế của các Hiệp hội Kế toán - Kiểm toán quốc tế ACCA, ICAEW, CIMA, CPA Australia, IFA và AIA trong quá trình làm việc. Cụ thể:

- ACCA công nhận và miễn 9 môn thi lấy chứng chỉ

- ICAEW công nhận và miễn 7 môn thi lấy chứng chỉ

- CPA Australia công nhận và miễn 10 môn thi lấy chứng chỉ

- CIMA công nhận và miễn 8 môn thi lấy chứng chỉ

 

 

 

 

 

Thành lập năm 1892, Trường ĐH East London (University of East London - UEL) là một trong những trường đại học công lập hiện đại nhất tại Vương quốc Anh, từng được tạp chí The Times University Guide bầu chọn là trường đứng số 1 về đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho sinh viên năm 2007.

Trường có hơn 28.000 sinh viên và học viên, trong đó có gần 2000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 100 nước trên thế giới đang theo học các khóa học Tiếng Anh, Đại học, Thạc sỹ và Tiến sỹ…

UEL đứng trong top 10 trường đại học hàng đầu của Anh trong các chuyên ngành Truyền thông, Tâm lý, Thể thao, Giải phẫu, Liệu pháp sinh lý và đặc biệt là Luật. Ngoài ra, nhà trường còn có thế mạnh về Quản lý Tài chính, kế toán, Kỹ thuật, Kiến trúc, Máy tính - các ngành được nhiều sinh viên Anh và sinh viên quốc tế lựa chọn.

Xem thêm thông tin tại: https://www.uel.ac.uk

 

 

 

Trang chủ > Tuyển sinh > CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC | ĐẠI HỌC NƯỚC NGOÀI CẤP BẰNG

GIỚI THIỆU

Chương trình sẽ mang lại gì cho bạn kiến thức và kỹ năng thực hành để có thể:

  • Xử lý và phân tích các dữ liệu tài chính và phi tài chính

  • Chuẩn bị báo cáo tài chính

  • Áp dụng các nguyên tắc và kỹ thuật trong kế toán cho các vấn đề trong kinh doanh

  • Sử dụng phần mềm theo chuẩn mực kế toán

Tên chương trình: Kế toán và Tài chính
Thời gian học: 4 năm, gồm 8 học kỳ
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh 
Mô hình đào tạo: Học toàn phần tại Khoa Quốc tế.
Văn bằng:

Bằng Cử nhân Kế toán và Tài chính do Đại học East London (Vương Quốc Anh) cấp,

được Cục khảo thí - Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận.

 

 

STT
No.
Mã học phần ĐHQGHN
VNU Subject code
Học phần
Subject Name
Số tín chỉ
No. of Credits 
Số giờ tín chỉ
Credit hours
VNU/ UEL Mã số học phần tiên quyết Ghi chú
Note
Lí thuyết
Lecture
Thực hành Tutorial Tự học
Self-study
Pre-requisite(s) Subject code
I. Năm thứ nhất - 1st year 29            
1 INS1014 English for Academic Purpose 1
Tiếng Anh học thuật 1
4 45 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
   
2 INS1015 English for Academic Purpose 2
Tiếng Anh học thuật 2
3 30 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
INS1014  
3 INS1016 English for Management Studies 1
Tiếng Anh chuyên ngành 1
4 45 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
INS1015  
4 INS1017 English for Management Studies 2
Tiếng Anh chuyên ngành 2
3 30 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
   
5 INS1029 English for Management Studies 3
Tiếng Anh chuyên ngành 3
3 30 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
INS1017  
6 FDFMA001 Finite Mathematics
Toán đại cương
4 45 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
   
7 FDSSK001 Study Skills
Kỹ năng học tập
4 45 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
   
8 FDIFA001 Introduction to Financial Accounting
Nhập môn kế toán tài chính
4 45 15   VNU-IS
Tín chỉ VN
   
II. Năm thứ hai - 2nd year 120            
9 AC4001 Finacial Accounting
Kế toán tài chính
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
   
10 AC4002 Cost Accounting
Kế toán chi phí
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
   
11 AC4003 Academic Skills for Accounting
Kỹ năng học thuật dành cho kế toán
15 36     UEL
Tín chỉ Anh
   
12 HR4002 Business Organisations and Management
Tổ chức và quản trị kinh doanh
15 24 12   UEL
Tín chỉ Anh
   
13 FN4003 Business Economics and Quantitative Analysis
Kinh tế học kinh doanh và phân tích định lượng
15 24 12   UEL
Tín chỉ Anh
   
14 AC4004 Business Law
Luật kinh doanh
15 24 12   UEL
Tín chỉ Anh
   
III. Năm thứ ba - 3rd year 120            
15 AC5001 Intermediate Financial Reporting
Báo cáo tài chính
30 72     UEL
Tín chỉ Anh
AC4001  
16 AC5002 Performance Management Accounting
Kế toán quản trị
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
AC4002  
17-18 AC5003 Auditing *
Kiểm toán
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
AC4001 Học 2/4 học phần tự chọn
AC5004 Taxation *
Thuế
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
AC4001
FN5001 Intermediate Economic Theory and Practice
Lý thuyết và thực tiễn kinh tế trung cấp
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
 
FN5002 Financial Intermediation and Portfolio Management
Trung gian tài chính và quản lý danh mục đầu tư
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
 
IV. Năm thứ tư - 4th year 120            
19 AC6001 Advanced Financial Reporting
Báo cáo tài chính nâng cao
30 72     UEL
Tín chỉ Anh
AC5001  
20 AC6002 Strategic Management Accounting
Kế toán quản trị chiến lược
30 48 24   UEL
Tín chỉ Anh
AC5002  
21 AC6003 Corporate Financial Management
Quản trị tài chính doanh nghiệp
30 72     UEL
Tín chỉ Anh
   
22 HR6004 The Business Professional
Định hướng nghề nghiệp
30 38     UEL
Tín chỉ Anh
   
Total No. of credits
Tổng số tín chỉ
29 TC VN
360 TC Anh
           
STT Số mã học phần ĐHQGHN ĐHQGHN Mã môn học Học phần Tên môn học Số tín chỉ Số tín chỉ Số giờ tín chỉ Số giờ tín chỉ VNU / UEL Mã số học phần tiên quyết Ghi chú Ghi chú Bài giảng Thực hành Hướng dẫn Tự học Tự học

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 

- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở Việt Nam, có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. 

- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT hoặc tương đương ở nước ngoài hoặc đang theo học chương trình đại học tại nước ngoài (sau đây gọi chung là du học sinh), có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH (năm 2021): 150

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

Thí sinh sau khi tốt nghiệp THPT được xét tuyển dựa vào một trong các phương thức sau:

  (1) Xét tuyển kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2021;

  (2) Xét tuyển học bạ THPT;

  (3) Xét tuyển chứng chỉ A-Level (Cambridge International Examinations A-Level, Anh);

  (4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);

  (5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương;

  (6) Xét tuyển bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate);

  (7) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển;

  (8) Xét tuyển theo diện du học sinh.

Lưu ý: Các văn bằng, chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển.

IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

Thí sinh đăng ký xét tuyển phải đáp ứng đồng thời 03 điều kiện sau:

(1) Đáp ứng điều kiện xét tuyển theo quy định cụ thể của một (01) trong các phương thức xét tuyển trong mục III;

(2) Có chứng chỉ tiếng Anh B2 theo khung tham chiếu Châu Âu hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc IELTS 5.5 hoặc tương đương (còn trong thời hạn có giá trị). Các thí sinh chưa đạt trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu sẽ tham gia học Chương trình đào tạo tiếng Anh dự bị tại Khoa Quốc tế để đủ trình độ học tập và thi lấy chứng chỉ tiếng Anh theo yêu cầu trước khi ban hành quyết định công nhận sinh viên và nhập học chương trình chính thức;

Lưu ý: Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với thí sinh có một trong các bằng/ chứng chỉ còn hạn sử dụng như sau: chứng chỉ IELTS 5.5 hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; bằng Tú tài quốc tế IB; Chứng chỉ A-Level/kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

          (3) Đạt yêu cầu phỏng vấn do Khoa Quốc tế tổ chức.

             Quy định cụ thể điều kiện theo các phương thức xét tuyển như sau:

(1) Xét tuyển bằng kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Thí sinh có tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 (trong đó điểm môn chính nhân hệ số 2) đạt từ 15 điểm trở lên. Công thức tính cụ thể như sau:

Điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn chính x 2)/ 4 x 3

Ví dụ: Thí sinh Nguyễn Văn A đăng kí xét tuyển ngành Quản lý theo tổ hợp môn A01, kết quả thi các môn THPT quốc gia đạt: Môn 1 (Toán): 7,0 ; Môn 2 (Lý): 6,0 ; Môn 3 (Tiếng Anh): 8,5;

Điểm xét tuyển = (7,0 + 6,0 + 8,5 x 2)/ 4  x 3 = 30/ 4  x 3 = 22,5 

(2) Xét tuyển theo học bạ THPT

          Thí sinh có tổng điểm trung bình tất cả các môn học của 5 học kỳ trong chương trình THPT (Điểm trung bình năm lớp 10 + Điểm trung bình năm lớp 11 + Điểm trung bình Học kỳ 1 lớp 12) đạt từ 30 điểm trở lên, trong đó điểm trung bình 5 học kỳ môn Ngoại ngữ đạt từ 6 điểm trở lên và có hạnh kiểm xếp loại từ ”Khá” trở lên.

(3) Xét tuyển chứng chỉ A-Level

          Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

(4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

          Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

 (5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương

          Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS đạt tối thiểu 5.5 hoặc tương đương (TOEFL PBT từ 513 hoặc TOEFL iBT từ 65) và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 10 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.

(6) Xét tuyển bằng Tú tài quốc tế (International Baccalaureate)

          Thí sinh có bằng Tú tài quốc tế.

(7) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN

- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT:

Các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT: Thí sinh được sử dụng kết quả thi Kỳ thi chọn học sinh giỏi/cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

- Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  1. Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  2. Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  3. Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  4. Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  5. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục Đối tượng 2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Khoa Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển (xem danh sách tại: http://bit.ly/DStruongTHPTChuyen2021).  

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  1.  
  2. Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
  3. Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
  4. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  1.  
  2. Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
  3. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí tuyển thẳng theo quy định của BộGDĐT và ĐHQGHN không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh.

- Xét tuyển thẳng theo các phương thức khác:

Đối tượng 1: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS đạt tối thiểu 6.5 và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 10 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT;

Đối tượng 2: Thí sinh có tổng điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 40 điểm trở lên, trong đó điểm trung bình tiếng Anh trong 5 học kỳ trên đạt tối thiểu 8.0 và có hạnh kiểm Tốt.

(8) Xét tuyển theo diện du học sinh

Thí sinh đáp ứng một (01) trong (02) điều kiện sau:

            - Thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài.

            - Thí sinh  có bằng tốt nghiệp THPT ở Việt Nam và có bảng điểm đại học ở nước ngoài.

V. HỌC PHÍ

- Khóa học được chia thành 4 năm với mức học phí cụ thể sau:

+ Học phí năm thứ nhất là: 60.229.000 VNĐ (tương đương 2.600 USD);

+ Học phí năm thứ hai là: 67.179.000 VNĐ (tương đương 2.900 USD);

+ Học phí năm thứ ba là: 71.812.000 VNĐ (tương đương 3.100 USD);

+ Học phí năm thứ tư là: 76.445.000 VNĐ (tương đương 3.300 USD);

- Mức học phí không thay đổi trong toàn bộ khóa học tại Việt Nam nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Khoa;

- Mức học phí trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm trong trường hợp sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình đào tạo;

- Học phí nộp vào đầu mỗi học kỳ theo thông báo thu của từng kỳ;

- Sinh viên nộp học phí bằng tiền Việt Nam, mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

Lưu ý: Trước khi bắt đầu giai đoạn học chính thức tại Khoa, nếu số lượng sinh viên theo học mỗi chương trình dưới 20 người/lớp, Khoa có quyền trì hoãn khóa học hoặc xét sinh viên chuyển sang chương trình khác sau khi được sự đồng ý của người học bằng văn bản.

VI. THỜI GIAN NHẬN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

- Đợt 1: từ ngày 26/3/2021 đến hết ngày 31/7/2021

- Đợt 2 (nếu còn chỉ tiêu) : từ ngày 01/8/2021 đến trước ngày 31/10/2021

- Đợt 3 (nếu còn chỉ tiêu): từ ngày 01/11/2021 đến trước ngày 31/3/2022

Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 300.000 VNĐ/hồ sơ (nộp khi đăng kí xét tuyển và không thu thêm bất kì lệ phí khác). Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT vào tài khoản Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Mỹ Đình, STK: 2601 0000 788550 hoặc nộp trực tiếp tại các văn phòng tuyển sinh.

VII. HỒ SƠ DỰ TUYỂN

1. Các tài liệu cần nộp trong hồ sơ dự tuyển:

- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Khoa Quốc tế;

- Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT: bản chính;

- Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân: 01 bản photocopy có công chứng, 02 bản photocopy thường và có bản chính để kiểm tra;

- Bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương: 01 bản photocopy có công chứng và có bản chính để kiểm tra;

- Học bạ THPT hoặc tương đương: 01 bản photocopy có công chứng hoặc xác nhận của trường nơi tốt nghiệp và có bản chính để kiểm tra;

- 03 ảnh 3x4 và 02 ảnh 6x9, chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký;

- Chứng chỉ SAT, A-Level, chứng chỉ tiếng Anh, bằng tú tài quốc tế (nếu có).

2. Đối với du học sinh đang theo học chương trình đại học ở nước ngoài:

Ngoài những giấy tờ được nêu tại mục VII.1, thí sinh cần nộp thêm:

- Bản sao công chứng bảng điểm đại học tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển;

- Bản mô tả (syllabus) các học phần đã học trong chương trình đại học mà thí sinh đang theo học ở nước ngoài (bắt buộc đối với học phần thí sinh có nguyện vọng được công nhận chuyển điểm tương đương);

- Văn bản quy định về cách tính điểm của chương trình đại học mà thí sinh đang theo học ở nước ngoài (bắt buộc đối với thí sinh có nguyện vọng được công nhận chuyển điểm tương đương).

VIII. THÔNG TIN KHÁC

1. Khi học tập tại Khoa Quốc tế, sinh viên có rất nhiều cơ hội:

- Được trang bị kiến thức, kĩ năng cơ bản và chuyên sâu về lĩnh vực kế toán, tài chính, để trở thành các chuyên gia về kế toán, kiểm toán, kế toán trưởng hay kế toán, kiểm toán viên cao cấp của các công ty, tổ chức, tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước;

- Được học tập và nghiên cứu trực tiếp hoàn toàn trong môi trường bằng tiếng Anh với các giảng viên có trình độ cao, thành thạo ngoại ngữ;

- Được tiếp cận nguồn học liệu bằng tiếng Anh phong phú tại Khoa Quốc tế; nguồn học liệu điện tử của các trường đối tác nước ngoài;

- Được tham gia hoạt động ngoại khóa, kĩ năng mềm; có cơ hội thực tập, trải nghiệp thực tế ở các công ty, tập đoàn; tham gia các dự án khởi nghiệp thông qua các câu lạc bộ văn hóa và chuyên ngành, hệ thống dịch vụ tư vấn học tập và hướng nghiệp, mạng lưới Alumni, các hoạt động của Đoàn Thanh niên Khoa Quốc tế;

- Được trao đổi học tập ngắn hạn ở nhiều trường đại học đối tác uy tín tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Thái Lan, Malaysia, ...;

- Được làm việc, giao lưu, học hỏi cùng các sinh viên quốc tế đến từ mạng lưới các trường đại học đối tác của Khoa Quốc tế;

- Sinh viên ngành Kế toán và Tài chính do Trường Đại học East London cấp bằng được miễn 9 môn học cơ sở (fundamental papers) trong tổng số 14 môn theo yêu cầu chứng chỉ ACCA(chứng chỉ kế toán chuyên nghiệp do Hiệp hội Kế toán công chứng của Anh cấp), ...

2. Chính sách học bổng:

Với Quỹ học bổng khoảng 15 tỷ đồng/năm, sinh viên có cơ hội được nhận trong số hơn 10 loại học bổng dài hạn, ngắn hạn, và hỗ trợ học tập (lên tới 300 triệu/khóa học) cho sinh viên dựa vào điểm xét tuyển đầu vào, các trường hợp tuyển thẳng, sinh viên có thành tích học tập rèn luyện xuất sắc và sinh viên nước ngoài học tập tại Khoa. Ngoài ra, hàng năm trường đối tác cấp học bổng dưới dạng miễn giảm học phí cho các sinh viên có thành tích học tập và rèn luyện tốt chuyển tiếp sang học tại trường đối tác.

Xem chi tiết chính sách học bổng của Khoa Quốc tế tại ĐÂY

IX. ĐỊA CHỈ NHẬN HỒ SƠ TRỰC TIẾP

Địa chỉ 1: Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Địa chỉ 2: Văn phòng Tuyển sinh Khoa Quốc tế - Nhà G8, Đại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 3555 3555

Điện thoại: (024) 3557 5992 (số máy lẻ 36).

Hotline: (024) 3555 3555, 0983 372 988, 0379 884 488, 0989106633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Gia nhập Group Tư vấn tuyển sinh của Khoa Quốc tế dành cho thí sinh 2k3 tại ĐÂY

Đăng ký nhận thông tin tư vấn tuyển sinh, học bổng tại ĐÂY

Tổng học phí cả khóa học là 277.449.000 VNĐ VNĐ (tương đương 11.900 USD/khóa học).

- Mức học phí không thay đổi trong toàn bộ khóa học nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Khoa. Sinh viên nộp học phí theo kỳ, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ.

- Mức học phí trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm và các phí khác… trong trường hợp sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình dào tạo.

- Sinh viên nộp học phí bằng tiền Việt Nam, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ. Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Ngân hàng Vietcombank tại thời điểm thông báo thu học phí.

 

Tấm bằng cử nhân Kế toán và Tài chính do ĐH UEL cấp giúp bạn tự tin đảm nhận các công việc tốt trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp

  • Chuyên gia phân tích tài chính, thị trường

  • Tư vấn viên về kế hoạch tài chính, đầu tư và phân tích tài chính, bảo hiểm

  • Kiểm toán viên nội bộ hoặc độc lập

  • Chuyên viên tư vấn thuế

  • Chuyên viên Quản lý ngân sách

  • Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy về Kế toán và Tài chính

  • Khởi nghiệp kinh doanh

Đặc biệt, chương trình Cử nhân Kế toán và Tài chính của ĐH UEL giúp bạn có lợi thế lớn khi muốn sở hữu chứng chỉ hành nghề kiểm toán quốc tế của các Hiệp hội Kế toán - Kiểm toán quốc tế ACCA, ICAEW, CIMA, CPA Australia, IFA và AIA trong quá trình làm việc. Cụ thể:

- ACCA công nhận và miễn 9 môn thi lấy chứng chỉ

- ICAEW công nhận và miễn 7 môn thi lấy chứng chỉ

- CPA Australia công nhận và miễn 10 môn thi lấy chứng chỉ

- CIMA công nhận và miễn 8 môn thi lấy chứng chỉ

 

 

 

 

 

Thành lập năm 1892, Trường ĐH East London (University of East London - UEL) là một trong những trường đại học công lập hiện đại nhất tại Vương quốc Anh, từng được tạp chí The Times University Guide bầu chọn là trường đứng số 1 về đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho sinh viên năm 2007.

Trường có hơn 28.000 sinh viên và học viên, trong đó có gần 2000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 100 nước trên thế giới đang theo học các khóa học Tiếng Anh, Đại học, Thạc sỹ và Tiến sỹ…

UEL đứng trong top 10 trường đại học hàng đầu của Anh trong các chuyên ngành Truyền thông, Tâm lý, Thể thao, Giải phẫu, Liệu pháp sinh lý và đặc biệt là Luật. Ngoài ra, nhà trường còn có thế mạnh về Quản lý Tài chính, kế toán, Kỹ thuật, Kiến trúc, Máy tính - các ngành được nhiều sinh viên Anh và sinh viên quốc tế lựa chọn.

Xem thêm thông tin tại: https://www.uel.ac.uk