Có câu hỏi nào cho

Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

không?

024 3555 3555

tuyensinh@khoaquocte.vn

QUẢN LÝ

GIỚI THIỆU CHUNG

Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Quản lý cùng cấp bằng giữa Khoa Quốc tế - ĐHQGHN với Trường ĐH Keuka (Hoa Kỳ) nhằm đào tạo nguồn nhân lực quản lý chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nhân lực của Việt Nam hiện tại và trong tương lai, đồng thời học tập và chuyển giao phương pháp giảng dạy của nước ngoài, nhất là của một nước phát triển như Hoa Kỳ vào Việt Nam. Chương trình kết hợp kiến thức, kinh nghiệm đào tạo giữa ĐHQGHN – top 1 đại học Việt Nam am hiểu nhu cầu đặc thù trong nước về ngành đào tạo cũng như các đòi hỏi của thị trường tuyển dụng - với một trường đại học uy tín tại Hoa Kỳ, nơi có kinh nghiệm đào tạo ngành Quản lý mang tầm quốc tế.

Tên chương trình:

Quản lý

Thời gian học: 4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo:

Bán phần tại Việt Nam (7 kỳ tại Việt Nam và kỳ thứ 5 tại trường ĐH Keuka)

Văn bằng:

Bằng cử nhân khoa học ngành Quản lý do trường Đại học Keuka và bằng cử nhân ngành Quản lý do ĐHQGHN cấp

 

TT

No

Mã VNU

Course code

Mã Keuka

Course code

Học phần

Subject name

Số tín chỉ

Credits

Số giờ lý thuyết

Lecture

Số giờ thực hành/ thảo luận

Tutorials

Số giờ tự học

Self-study

Học phần tiên quyết

Pre-requisite module

I

Khối kiến thức chung / General Knowledge

(Không tính các học phần từ 6-7)/ (Subjects 6-7 are not included)

 

 

11

 

 

 

 

1

PHI1006

 

Triết học Mác-Lênin

Marxist-Leninist Philosophy

3

30

15

0

 

2

PHI1008

 

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

Marxist-Leninist Political Economy

2

20

10

0

PHI1006

3

POL1001

 

Tư­ t­ưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh's Ideology

2

20

10

0

 

4

PHI1002

 

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific Socialism

2

20

10

0

 

5

HIS1001

 

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

Revolutionary guidelines of Vietnam communist Party

2

20

10

0

 

6

PES1001

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

7

CME1001

 

Giáo dục quốc phòng-an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

II

Khối kiến thức theo lĩnh vực

Field-Based Knowledge

 

 

36

 

 

 

 

II.1

Toán và Khoa học tự nhiên

Maths and Natural Science

 

 

10

 

 

 

 

8

INS1192

MAT102

Đại số

College Algebra

3

27

18

0

 

9

INT1005

CMP120

Nhập môn hệ thống máy tính

Introduction to Information System

3

17

28

0

 

10

INS1158

PHY201

Vật lý đại cương

Introduction to Physics

4

40

20

0

 

II.2

Khoa học xã hội và nhân văn

Social Sciences and Humanities

 

 

26

 

 

 

 

11

INS1018

 

Định hướng học tập và nghề nghiệp

Career and University Orientation

2

10

20

0

 

12

INS1019

ENG110

Tiếng Anh Đại học I

College English I

3

15

30

0

 

13

INS1020

ENG112

Tiếng Anh Đại học II

College English II

3

15

30

0

ENG110

14

SPY1050

PSY101

Tâm lý học đại cương

Introduction to Psychology

3

30

15

0

 

15

INS1021

POL140

Chính trị thế giới

World Politics

3

30

15

0

 

16

INS1022

HIS114

Nền văn minh phương Tây

Western Civilization

3

42

3

0

 

17

INS1023

ENG215

Văn học môi trường

Environmental Literature

3

42

3

0

 

18

SOC1050

SOC101

Xã hội học đại cương

Introduction to Sociology

3

42

3

0

 

19

INS1026

ART201

Lịch sử nghệ thuật phương Tây

History of Western Art

3

42

3

0

 

III

Khối kiến thức theo khối ngành

Area-Based Knowledge

 

 

21

 

 

 

 

20

INS1027

PHL115

Đạo đức

Ethics

3

42

3

0

 

21

INS1028

COM122

Nhập môn giao tiếp

Introduction to Communication

3

30

15

0

 

22

INS1054

SS231

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

3

27

18

0

MAT102

23

INS1025

COM123*

Diễn thuyết

Public Speaking

3

42

3

0

 

24

INS1055

BUS202*

Môi trường pháp lý cho doanh nghiệp

Legal Environment of Business

3

30

15

0

 

25

INE1050

ECO211

Kinh tế vi mô

Microeconomics

3

30

15

0

 

26

INE1051

ECO210

Kinh tế vĩ mô

Macroeconomics

3

30

15

0

ECO211

IV

Khối kiến thức theo nhóm ngành

Discipline-Based Knowledge

 

 

24

 

 

 

 

27

INS2003

MKT220*

Nguyên lý Marketing

Principles of Marketing

3

30

15

0

 

28

INS3142

BUS101*

Nhập môn kinh doanh và xã hội

Introduction to Business and Society

3

42

3

0

 

29

INS3001

ACC101

Kế toán I: Kế toán tài chính

Accounting I:  Financial Accounting

3

30

15

0

 

30

INS2021

BUS350*

Kinh doanh quốc tế

International Business

3

30

15

0

ACC101, BUS101,

ECO210,

ECO211

MKT220

31

INS2007

FIN312

Quản trị tài chính

Financial Management

3

30

15

0

ACC102

32

INS2059

KC301J*

Lãnh đạo

Leadership

3

42

3

0

ENG110

ENG112

Junior or Senior Class

33

INS3100

BUS410

Khởi nghiệp

Entrepreneurship

3

30

15

0

 

34

INS2053

CMP335

Thiết kế trang web

Webpage Design

3

42

3

0

CMP120

V

Khối kiến thức ngành

Specialized Knowledge

 

 

43

 

 

 

 

V.I

Các học phần bắt buộc

Compulsory subjects

 

 

18

 

 

 

 

35

INS3061

MIS301*

Hệ thống và công nghệ thông tin doanh nghiệp

Enterprise Information Systems and Technology

3

30

15

0

 

36

INS2109

ACC102

Kế toán II: Kế toán quản trị

Accounting II: Managerial Accounting

3

30

15

0

ACC101

37

INS3023

HRM208

Quản trị nguồn nhân lực

Human Resources Management

3

40

5

0

BUS101

38

INS3032

FIN315

Quản trị tài chính quốc tế

International Financial Management

3

30

15

0

ACC102

FIN312

39

INS3091

BUS330*

Quản trị vận hành và sản xuất

Operations Production Management

3

30

15

0

BUS101

SS231

MAT102

40

INS3092

MGT353

Quan hệ chính phủ và doanh nghiệp

Business and Government Relations

3

30

15

0

ECO210

ECO211

BUS101

V.II

Các học phần tự chọn/Elective subjects

(Choose 5/11 subjects of the followings:

Chọn 5/11 học phần tự chọn dưới đây)

 

 

15/33

 

 

 

 

41

INS3039

MKT335

Marketing trực tuyến

Internet Marketing

3

42

3

0

MKT220

42

INS3095

MKT370

Hành vi người tiêu dùng

Consumer Behavior

3

42

3

0

MKT220

43

INS3096

MKT440

Quản lý và phân phối Marketing

Marketing Management and Distribution

3

42

3

0

MKT220

44

INS3094

MKT310

Lập kế hoạch marketing

Marketing Planning

3

30

15

0

MKT220

45

INS3093

MKT331

Quảng cáo

Advertising

3

42

3

0

MKT220

46

INS3042

MKT340

Marketing quốc tế

International Marketing

3

30

15

0

MKT220

47

INS3097

BSA3014

Marketing dịch vụ

Service Marketing

3

30

15

0

 

48

INS3098

MGT351

Quản trị doanh nghiệp nhỏ

Small Business Management

3

30

15

0

 

49

INS3104

MKT320

Quan hệ công chúng

Public Relations

3

30

15

0

 

50

INS3101

ACC301

Kế toán chi phí I

Cost Accounting I

3

15

30

0

ACC102

51

INS3099

ACC411

Kế toán thuế thu nhập I

Income Tax Accounting I

3

15

30

0

 

V.III

Thực tập và tốt nghiệp

Internship and Graduation

 

 

10

 

 

 

 

 

Thực tập/Internship

 

 

 

 

 

 

 

52

INS4025

BUS290

Thực tập thực tế tại doanh nghiệp

Internship

4

0

60

0

 

 

Các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp

Alternative subjects for Dissertation

 

 

 

 

 

 

 

53

INS4003

BUS444*

Quản trị chiến lược

Strategic Management

3

42

3

0

 

54

INS4026

FP401*

Học phần trải nghiệm

Experiential Learning

3

10

35

0

 

 

 

Tổng số

Total credits

 

135

 

 

 

 

 

 

STT

Họ và tên GV

Học hàm,

 học vị

Đơn vị Công tác

Lĩnh vực chuyên môn

Trình độ Tiếng Anh

Năm kinh nghiệm giảng dạy

1

Nguyễn Thanh Tùng

PGS.TS, Đại học Monash, Úc, 2008

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Mạng viễn thông

Du học Úc

7

2

Vũ Xuân Đoàn

PGS.TS
(1999), Pháp

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ học

Du học Pháp, Trình độ C - ĐH Ngoại Ngữ Hà Nội

39

3

Lê Hoài Thu

Thạc sĩ (2012), Đại học Hà Nội

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Thạc sĩ ngôn ngữ Anh

10

4

Nguyễn Thị Thu Huyền

Thạc sĩ (2010), Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ

Thạc sĩ ngôn ngữ Anh

10

5

Nguyễn Tố Hoa

Thạc sĩ (2010), Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Lý luận và phương pháp giảng dạy bằng tiếng Anh

Thạc sĩ ngôn ngữ Anh

12

6

Phạm Thị Thuỷ

Tiến sĩ (2014), ĐHNN-ĐHQGHN; Thạc sĩ (2003), Đại học Monash, Úc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Du học Úc

30

7

Vũ Ngọc Tú

PGS.TS (1996), Đại học KHXH&NV

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Du học Úc

33

8

Ngô Dung Nga

Thạc sỹ (2002), Đại học Chung Ang, Hàn Quốc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh British Council

23

9

Trần Thị Oanh

Tiến sĩ (2014), Nhật

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Khoa học máy tính

Chứng chỉ TOEIC 865

10

10

Nguyễn Hải Thanh

PGS.TS (1996), Viện Công nghệ Ấn Độ, Roorke, Ấn Độ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Toán thống kê

Tiến sĩ tại Ấn Độ, chương trình đào tạo bằng tiếng Anh  Xác nhận của Khoa Quốc tế về trình độ Tiếng Anh giảng viên

37

11

Đỗ Ngọc Diệp

Giáo sư
Tiến sĩ khoa học (1974), Đại học Moscow, Nga

Đã nghỉ hưu

Toán

Du học Liên Xô, giảng dạy nhiều năm bằng Tiếng Anh ở VN

35

12

Trịnh Thị Loan

Tiến sĩ (2011), Đại học KHTN-ĐHQGHN

Đại học KHTN- ĐHQGHN

Vật lý hạt cơ bản

Tác giả và đồng tác giả nhiều ấn phẩm khoa học quốc tế bằng tiếng Anh

12

13

Khúc Năng Toàn

Tiến sĩ (2014), Hoa Kỳ

Đại học Sư Phạm Hà Nội

Tâm lý học

Du học Mỹ

16

14

Vũ Thanh Vân

Tiến sĩ  (2016)

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Tiếng Anh, Báo chí

Cử nhân Tiếng Anh sư phạm

13

15

Ngô Tự Lập

Tiến sĩ (2006), Hoa Kỳ

Viện Pháp Ngữ, ĐHQGHN

Ngôn ngữ và văn hoá Anh

Du học Mỹ

11

16

Nguyễn Trà My

Thạc sỹ (2015), Đại học Royal Holloway and Bedford New College

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán, Ngôn ngữ

IELTS 8.5 Du học Anh

3

17

Trần Thị Thuỷ Anh

Thạc sỹ (2017), Úc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán, Quản trị kinh doanh

Du học Úc

2

18

Mai Anh

Tiến sĩ (2010), Pháp

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Khoa học Quản lý, Quản trị Kinh doanh, Quản lý và Tổ chức

Du học Pháp, nhiều năm giảng dạy bằng Tiếng Anh ở Khoa Quốc tế

14

19

Lê Đức Thịnh

Tiến sĩ (2013), Đại học Pennylvania, Hoa Kỳ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Toán Tin Ứng dụng

Du học Mỹ

16

20

Hoàng Kim Thu

Thạc sĩ (2010), Đại học UEAL, Anh

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kinh tế tài chính

Du học Anh

6

21

Simon JC Nash

Thạc sỹ (1994), Đại học Washington State, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị kinh doanh

Người bản xứ

33

22

Gregg Alan Brown

Thạc sỹ, Đại học Sanfranciso, California, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị nguồn nhân lực

Người bản xứ

21

23

Albert J. Wilt

MBA, Đại học Rochester, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Tài Chính

Người bản xứ

7

24

Chu Huy Anh

Thạc sỹ (2008), Hoa Kỳ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán, Thuế

Du học Mỹ

9

25

Nguyễn Thị Kim Oanh

Tiến sĩ (2016), Anh

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán

Du học Anh

10

26

Nguyễn Quang Thuận

Tiến sĩ (2010), Đại học Paul Verlaine of Metz, Pháp

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Toán ứng dụng, Công nghệ thông tin

Nghiên cứu sau tiến sĩ bằng tiếng Anh tại Freiberg, Đức

14

27

Đỗ Phương Huyền

Thạc sĩ (2010), Đại học East Anglia, Anh

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kinh tế và tài chính

Du học Anh

8

28

Nguyễn Phú Hưng

Tiến sĩ (2008), Đại học Ohio State, Hoa Kỳ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Quản lý kinh tế, chính sách, tài chính công; Quản trị doanh nghiệp

Du học Anh và Mỹ

19

29

Richard Pearl

Tiến sĩ, Đại học Pace, New York, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị doanh nghiệp. Marketing và phân phối

Người bản xứ

35

30

Đoàn Thu Trang

Tiến sĩ (2015), Bỉ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kinh doanh quốc tế

Du học Bỉ và Hà Lan

3

31

William A. Myers

Tiến sĩ (2012), Đại học Prescott, Arizona, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị nhân lực, Quản trị, giáo dục

Người bản xứ

17

32

Jose Anibal Torres

Tiến sĩ, Đai học Argosy, Sarasota, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị kinh Doanh

Người bản xứ

7

33

Thomas L.Bradley

Tiến sĩ (2001), Đại học Nova Southeatern, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Kinh doanh quốc tế, Marketing

Người bản xứ

25

34

Lynn J. Lannon

Thạc sỹ (1972), Đại học Cambridge, Anh

Trường Đại học Keuka

Giáo dục

Người bản xứ

30

35

Paul H. McAfee

Thạc sĩ (1995), Đại học Rochester, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị kinh doanh

Người bản xứ

13

36

David G. Long

Tiến sĩ , Đại học St. John Fisher, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị kinh doanh, Giáo dục

Người bản xứ

 

37

Bùi Mỹ Trinh

Tiến sĩ, ĐH Quốc gia Cheng Kung, Đài Loan

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Quản lý chiến lược, Quản lý marketing

Du học Đài Loan, xác nhận giảng dạy tại Khoa bằng TA

5

38

Phạm Thị Liên

PGS.TS
Tiến sĩ (2008), Macquaries, Sydney, Úc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Marketing, Kinh tế phát triển

Du học Úc

8

39

Đỗ Ngọc Bích

Thạc sỹ (2014), Đại học Brunel, London, Anh

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Marketing, Quản trị kinh doanh

Du học Anh

3

40

Nguyễn Thị Hồng Hanh

Tiến sĩ (2013), Đại học Nguyên Trí, Đài Loan

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kinh doanh điện tử, Dịch vụ

Du học Đài Loan, chương trình bằng Tiếng Anh

4

41

Nguyễn Trung Hiển

Tiến sĩ (2015), Đại học Sannio, Ý

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Marketing, Quản trị Doanh nghiệp

Du học Pháp và Ý

chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh

11

42

Phạm Hương Trang

Thạc sĩ (2008, 2009), Đại học Bremen, Đức

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Quản trị kinh doanh toàn cầu, Quản trị du lịch

Du học Áo và Đức

7

43

Gregory Vekar

Thạc sĩ (2014), Đại học Victoria, Úc

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Marketing, Quản trị thương hiệu

Người bản xứ

4

44

Marc Martin

Tiến sĩ, Đại học Kent State, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Marketing và Quản trị chiến lược

Người bản xứ

12

45

Lê Thị Mai

Tiến sĩ, ĐH Khoa học và Công nghệ  quốc gia Pingtun, Đài Loan

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán, Marketing

Du học Đài Loan, xác nhận giảng dạy tại Khoa bằng TA

6

46

Chu Văn Hùng

Thạc sỹ (2000), Úc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Tài chính, Ngân hàng

Du học Úc

9

47

Nguyễn Đức Nam

Thạc sỹ (2016), Melbourne, Úc

Giám đốc Công ty cổ phần Nam vấn, nghiên cứu và TLH cuộc sống

Tâm lý học, Giáo dục học

Thạc sĩ tại Úc, chương trình đào tạo bằng tiếng Anh

8

48

Nguyễn Thị Minh Huyền

Thạc sỹ

Khoa Quốc tế, ĐHQGHN

Giáo dục và phát triển quốc tế

Thạc sĩ tại Anh

3

49

Ngô Trí Trung

Thạc sĩ (2013), Hoa Kỳ

Khoa Quốc tế, ĐHQGHN

Quản trị kinh doanh

Du học Mỹ

5

50

Paul B. Sorensen

ThS (1994), Đại học Cambridge, USA

Trường Đại học Keuka

Quản trị kinh doanh

Người bản xứ

 

51

Vahid (Victor) Keyhani

TS (1992), Đại học Louisiana

Trường Đại học Keuka

Quản trị sản xuất và dự án

Người bản xứ

 

52

Phạm Văn Thủy

Tiến sĩ

ĐH Xã hội và Nhân Văn, ĐHQGHN

Việt Nam trong lịch sử thế giới, thời kỳ hội nhập hóa

Tiến sĩ tại Hà Lan chương trình bằng tiếng Anh, nhiều bài báo,báo cáo khoa học, đề tài, dự án bằng tiếng Anh

3

53

Derek Sebastian Przywalny

Thạc Sĩ

Trường Đại học Keuka

Tài chính Kế toán

Người bản xứ

 

54

Nguyễn Huy Sinh

Tiến sĩ (2008), California, Hoa Kỳ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Luật, Địa lý

Quốc tịch Mỹ

9

55

Nguyễn Vũ Hảo

Giáo sư (2018) Trường Đại học KHXH&NV

Trường Đại học KHXH&NV

Triết học

Du học Nga và Đức, nhiều công trình nghiên cứu bằng TA

32

56

Trần Minh Hoàng

Tiến sĩ (2017)

Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Quản trị kinh doanh

Du học Úc

10

57

Trần Công Thành

Tiến sĩ (2018)

Đại học Birmingham, UK

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Quản trị kinh doanh

Du học Anh

3

58

Nguyễn Viết Thành

Tiến sĩ (2012)

Đại học Nam Đan Mạch

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kinh tế

Du học Đan Mạch

9

 

I. Đối tượng tuyển sinh : theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

         - Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

         - Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển dựa vào một trong các phương thức sau:

         (1) Xét tuyển kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2020;

         (2) Xét tuyển chứng chỉ A-Level (Cambridge International Examinations A-Level, Anh);

         (3) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);

         (4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá ACT (American College Testing, Hoa Kỳ);

         (5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương;

         (6) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.

Lưu ý: Các văn bằng, chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển

III. Điều kiện xét tuyển:

(1) Xét tuyển bằng kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Ngành đào tạo

Mã xét tuyển

Tổ hợp

xét tuyển 1

Tổ hợp

xét tuyển 2

Tổ hợp

xét tuyển 3

Tổ hợp

xét tuyển  4

Tổ hợp

Môn chính

Tổ hợp

Môn chính

Tổ hợp

Môn chính

Quản lý

QHQ07

A00*

A01

Tiếng Anh

D01

D03

D06

Ngoại ngữ

D96

D97

DD0

Ngoại ngữ

Điều kiện phụ: thí sinh phải đạt điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngoại ngữ (tiếng Anh/Pháp/Nhật) tối thiểu 4 điểm trên thang điểm 10 (trừ đối tượng được miễn thi môn này).

Lưu ý: (*) Xét tuyển theo tổ hợp môn A00 (không có môn chính)           

Thí sinh có tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 (trong đó điểm môn chính nhân hệ số 2) cộng với điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng (nếu có) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng.

Mã tổ hợp xét tuyển vào Khoa Quốc tế - ĐHQGHN năm 2020

A00: Toán, Vật lí, Hoá học

D90: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Anh

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D91: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Pháp

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D94: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Nhật

D03: Toán, Văn, Tiếng Pháp

D96: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Anh

D06: Toán, Văn, Tiếng Nhật

D97: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Pháp

 

DD0: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Nhật

(2) Xét tuyển chứng chỉ A-Level

         Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

(3) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

         Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

(4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT

         Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán đạt ≥ 35/60 điểm và môn Khoa học đạt  ≥ 22/40 điểm.

(5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

         Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020.

(6) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN

- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT: Thí sinh được sử dụng kết quả thi Kỳ thi chọn học sinh giỏi/cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

- Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  1. Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  2. Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  3. Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  4. Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  5. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục Đối tượng 2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Khoa Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển.

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

    1. Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
    2. Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
    3. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

    1. Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
    2. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh.

Lưu ý:

- Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải có trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ được xếp vào học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị tại Khoa (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

- Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với các thí sinh có các chứng chỉ còn hạn sử dụng tương đương IELTS 5.5; hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; hoặc có chứng chỉ A-Level, hoặc có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT, ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

IV. THỜI GIAN NHẬN ĐĂNG KÍ XÉT TUYỂN

Đợt 1 (dự kiến): từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 27/09/2020

- Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN: từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 20/08/2020.

- Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level hoặc kết quả thi SAT, ACT hoặc IELTS/TOEFL: từ ngày 01/8/2020 đến hết ngày 30/8/2020.

Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng, xét tuyển theo chứng chỉ A-Level hoặc kết quả thi SAT, ACT hoặc IELTS/TOEFL cần nộp hồ sơ xác nhận nhập học tới Khoa Quốc tế-ĐHQGHN trước ngày 05/09/2020.

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2020: từ ngày 24/09/2020 đến hết ngày 27/09/2020.

Đợt bổ sung (nếu còn chỉ tiêu) từ ngày 03/10/2020 đến hết ngày 14/10/2020

Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Quốc tế.

V. HÌNH THỨC ĐĂNG KÍ XÉT TUYỂN

- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Sở GDĐT trước ngày 20/07/2020

- Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN; xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, chứng chỉ IELTS/TOEFL; xét tuyển theo kết quả thi SAT, kết quả thi ACT: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (nhận hồ sơ trực tiếp tại văn phòng tuyển sinh Khoa Quốc tế hoặc tải bộ hồ sơ từ website http://www.is.vnu.edu.vn hoặc http://student.isvnu.vn/) trực tiếp đến Khoa Quốc tế trước ngày 28/08/2020.

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2020: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2020, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT.

- Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 30.000 VNĐ/hồ sơ (nộp khi đăng kí xét tuyển và không thu thêm bất kì lệ phí khác). Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT thông qua hệ thống BIDV vào tài khoản Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Mỹ Đình, STK: 2601 0000 788550. Chi tiết hướng dẫn nộp lệ phí ĐKXT tại http://www.is.vnu.edu.vn

Ghi chú: Khoa Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng kí xét tuyển tại Văn phòng Tuyển sinh, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

Địa chỉ 1: Nhà G8, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội

Địa chỉ 2: Phòng 306, Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Nguỵ Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline: 024 3555 3555; 0983 372 988; 0379 884 488; 0989 106 633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Website:  www.is.vnu.edu.vn ; http://student.isvnu.vn/

VI. THÔNG  TIN KHÁC

1. Các chương trình đào tạo của Khoa Quốc tế theo mô hình đồng cấp bằng mang lại cơ hội trải nghiệm đại học độc đáo và giá trị cho sinh viên. Với một học kì học tập tại Trường Đại học Keuka, Hoa Kỳ, chương trình giúp sinh viên mở rộng tầm nhìn, hiểu biết và phát triển các kĩ năng mềm vượt trội. Mức học phí trong kì học tại nước ngoài không thay đổi so với kì học tại Việt Nam. Sinh viên tốt nghiệp chương trình được nhận đồng thời hai bằng cử nhân từ ĐHQGHN và trường đại học nước ngoài.

2. Khi học tập tại Khoa Quốc tế, sinh viên có rất nhiều cơ hội:

- Được trang bị kiến thức, kĩ năng cơ bản và chuyên sâu về quản lý trong môi trường toàn cầu; có năng lực làm việc tại các công ty, tổ chức, tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước;

- Gần 30% các môn học (10 môn học cốt lõi) do giảng viên Hoa Kỳ trực tiếp giảng dạy; phương pháp giảng dạy tiên tiến, tiếp cận thực tế thông qua môn học trải nghiệm và dự án thực tế; đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục Hoa Kỳ;

- Được hưởng các điều kiện như sinh viên của Trường Đại học Keuka tại Hoa Kỳ, ...

3. Chính sách học bổng:

Với Quỹ học bổng khoảng 15 tỷ đồng/năm, sinh viên có cơ hội được nhận trong số hơn 10 loại học bổng dài hạn, ngắn hạn, và hỗ trợ học tập (lên tới 300 triệu/khóa học) cho sinh viên. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội nhận học bổng của Trường ĐH Keuka giá trị tương đương 100% học phí của học kì đầu tiên (khoảng 13.630 USD/suất) và 50% học phí của học kì tiếp theo (khoảng 6.815 USD).

Xem chi tiết chính sách học bổng của Khoa Quốc tế tại: http://www.is.vnu.edu.vn/vi/hoc-bong-i-5455

VII. THÔNG TIN LIÊN HỆ

1. Bộ phận Tuyển sinh - Phòng Công tác học sinh sinh viên

Địa chỉ     : Phòng 306, tầng 3, Nhà C, Làng sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội;

Điện thoại: (024) 3555 3555/ (024) 3557 5992 (số lẻ 36).

2. Văn phòng Tuyển sinh, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN

Địa chỉ   : Nhà G8, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội; ĐT (024) 3754 80 65.

Hotline   : 024 3555 3555; 0983 372 988; 0379 884 488; 0989 106 633

Email     : tuyensinh@khoaquocte.vn

Website   :  www.is.vnu.edu.vn ; http://student.isvnu.vn/

 

Tổng học phí cả khóa học là 456.974.000 VNĐ (tương đương 19.600 USD/khóa học).

- Mức học phí không thay đổi trong toàn bộ khóa học nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Khoa. Sinh viên nộp học phí theo kỳ, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ.

- Mức học phí trên đã bao gồm tiền học phí của 01 học kỳ sinh viên học tại Trường Đại học Keuka, Hoa Kỳ và chưa bao gồm chi phí vé máy bay, ăn, ở, phí visa và phí dịch vụ, sinh hoạt khác tại Hoa Kỳ.

- Mức học phí trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm,… trong trường hợp sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình đào tạo.

- Sinh viên nộp học phí bằng tiền Việt Nam, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ. Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Ngân hàng Vietcombank tại thời điểm thông báo thu học phí.

Lưu ý: Trước khi bắt đầu giai đoạn học tại Khoa, nếu số lượng sinh viên theo học mỗi chương trình dưới 20 người/lớp, Khoa có quyền trì hoãn khóa học hoặc bố trí sinh viên chuyển sang chương trình khác.

 

- Sinh viên sau khi tốt nghiệp Cử nhân ngành Quản lý theo chuẩn Hoa Kỳ có thể tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, hoặc hướng tới những vị trí làm việc trong hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn thuộc mọi lĩnh vực trong nước và quốc tế, các tổ chức nghiên cứu và quản lý, các tổ chức xã hội và phi chính phủ, cụ thể:

- Nhóm 1 – Chuyên viên quản trị, hoạch định chiến lược: có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác, có thể đảm nhận các công việc như bán hàng, marketing, tài chính, nhân sự ..., triển vọng phát triển trong tương lai có thể trở thành trưởng phòng, ban, giám đốc bộ phận, dự án và giám đốc doanh nghiệp;

- Nhóm 2 – Chuyên viên phân tích và tư vấn quản lý: có khả năng làm việc tại các công ty và tổ chức tư vấn quản trị doanh nghiệp, các Bộ và Sở, Ban, Ngành liên quan, có thể đảm nhận các công việc, trợ lý phân tích và lập báo cáo về thị trường kinh doanh, trợ lý xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh, kế hoạch nhân sự, sản xuất ... của doanh nghiệp, triển vọng trong tương lai có thể trở thành các chuyên gia phân tích, tư vấn, lãnh đạo doanh nghiệp và tổ chức;

- Nhóm 3 – Nghiên cứu viên và giảng viên: có khả năng nghiên cứu và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu, có thể đảm nhận công việc, tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến khoa học quản lý, trợ lý giảng dạy, giảng viên dạy các học phần về quản trị nguồn nhân lực, marketing, chiến lược, tài chính ... triển vọng trong tương lai có thể trở thành nghiên cứu viên, giảng viên cao cấp, nhà quản lý trong lĩnh vực khoa học quản lý.

 

 

 

Trường Đại học Keuka (Hoa Kỳ) là trường đại học tư thục được thành lập vào năm 1890, với lịch sử phát triển gần 130 năm. Số lượng sinh viên đang học tại đây là 1.873. Số sinh viên theo học các chương trình liên kết đào tạo quốc tế tại các quốc gia khác là 3.185, trong đó có 505 sinh viên Việt Nam.

Trường Đại học Keuka có tới 31 ngành đào tạo khác nhau. Điểm nổi bật và độc đáo của các chương trình đào tạo là mô hình Giáo dục qua trải nghiệm.

Xem thêm chi tiết tại: https://www.keuka.edu/

 

 

 

Trang chủ > Tuyển sinh > CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC | SONG BẰNG

GIỚI THIỆU

Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Quản lý cùng cấp bằng giữa Khoa Quốc tế - ĐHQGHN với Trường ĐH Keuka (Hoa Kỳ) nhằm đào tạo nguồn nhân lực quản lý chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nhân lực của Việt Nam hiện tại và trong tương lai, đồng thời học tập và chuyển giao phương pháp giảng dạy của nước ngoài, nhất là của một nước phát triển như Hoa Kỳ vào Việt Nam. Chương trình kết hợp kiến thức, kinh nghiệm đào tạo giữa ĐHQGHN – top 1 đại học Việt Nam am hiểu nhu cầu đặc thù trong nước về ngành đào tạo cũng như các đòi hỏi của thị trường tuyển dụng - với một trường đại học uy tín tại Hoa Kỳ, nơi có kinh nghiệm đào tạo ngành Quản lý mang tầm quốc tế.

Tên chương trình:

Quản lý

Thời gian học: 4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo:

Bán phần tại Việt Nam (7 kỳ tại Việt Nam và kỳ thứ 5 tại trường ĐH Keuka)

Văn bằng:

Bằng cử nhân khoa học ngành Quản lý do trường Đại học Keuka và bằng cử nhân ngành Quản lý do ĐHQGHN cấp

 

TT

No

Mã VNU

Course code

Mã Keuka

Course code

Học phần

Subject name

Số tín chỉ

Credits

Số giờ lý thuyết

Lecture

Số giờ thực hành/ thảo luận

Tutorials

Số giờ tự học

Self-study

Học phần tiên quyết

Pre-requisite module

I

Khối kiến thức chung / General Knowledge

(Không tính các học phần từ 6-7)/ (Subjects 6-7 are not included)

 

 

11

 

 

 

 

1

PHI1006

 

Triết học Mác-Lênin

Marxist-Leninist Philosophy

3

30

15

0

 

2

PHI1008

 

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

Marxist-Leninist Political Economy

2

20

10

0

PHI1006

3

POL1001

 

Tư­ t­ưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh's Ideology

2

20

10

0

 

4

PHI1002

 

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific Socialism

2

20

10

0

 

5

HIS1001

 

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

Revolutionary guidelines of Vietnam communist Party

2

20

10

0

 

6

PES1001

 

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

 

 

 

 

7

CME1001

 

Giáo dục quốc phòng-an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

II

Khối kiến thức theo lĩnh vực

Field-Based Knowledge

 

 

36

 

 

 

 

II.1

Toán và Khoa học tự nhiên

Maths and Natural Science

 

 

10

 

 

 

 

8

INS1192

MAT102

Đại số

College Algebra

3

27

18

0

 

9

INT1005

CMP120

Nhập môn hệ thống máy tính

Introduction to Information System

3

17

28

0

 

10

INS1158

PHY201

Vật lý đại cương

Introduction to Physics

4

40

20

0

 

II.2

Khoa học xã hội và nhân văn

Social Sciences and Humanities

 

 

26

 

 

 

 

11

INS1018

 

Định hướng học tập và nghề nghiệp

Career and University Orientation

2

10

20

0

 

12

INS1019

ENG110

Tiếng Anh Đại học I

College English I

3

15

30

0

 

13

INS1020

ENG112

Tiếng Anh Đại học II

College English II

3

15

30

0

ENG110

14

SPY1050

PSY101

Tâm lý học đại cương

Introduction to Psychology

3

30

15

0

 

15

INS1021

POL140

Chính trị thế giới

World Politics

3

30

15

0

 

16

INS1022

HIS114

Nền văn minh phương Tây

Western Civilization

3

42

3

0

 

17

INS1023

ENG215

Văn học môi trường

Environmental Literature

3

42

3

0

 

18

SOC1050

SOC101

Xã hội học đại cương

Introduction to Sociology

3

42

3

0

 

19

INS1026

ART201

Lịch sử nghệ thuật phương Tây

History of Western Art

3

42

3

0

 

III

Khối kiến thức theo khối ngành

Area-Based Knowledge

 

 

21

 

 

 

 

20

INS1027

PHL115

Đạo đức

Ethics

3

42

3

0

 

21

INS1028

COM122

Nhập môn giao tiếp

Introduction to Communication

3

30

15

0

 

22

INS1054

SS231

Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

3

27

18

0

MAT102

23

INS1025

COM123*

Diễn thuyết

Public Speaking

3

42

3

0

 

24

INS1055

BUS202*

Môi trường pháp lý cho doanh nghiệp

Legal Environment of Business

3

30

15

0

 

25

INE1050

ECO211

Kinh tế vi mô

Microeconomics

3

30

15

0

 

26

INE1051

ECO210

Kinh tế vĩ mô

Macroeconomics

3

30

15

0

ECO211

IV

Khối kiến thức theo nhóm ngành

Discipline-Based Knowledge

 

 

24

 

 

 

 

27

INS2003

MKT220*

Nguyên lý Marketing

Principles of Marketing

3

30

15

0

 

28

INS3142

BUS101*

Nhập môn kinh doanh và xã hội

Introduction to Business and Society

3

42

3

0

 

29

INS3001

ACC101

Kế toán I: Kế toán tài chính

Accounting I:  Financial Accounting

3

30

15

0

 

30

INS2021

BUS350*

Kinh doanh quốc tế

International Business

3

30

15

0

ACC101, BUS101,

ECO210,

ECO211

MKT220

31

INS2007

FIN312

Quản trị tài chính

Financial Management

3

30

15

0

ACC102

32

INS2059

KC301J*

Lãnh đạo

Leadership

3

42

3

0

ENG110

ENG112

Junior or Senior Class

33

INS3100

BUS410

Khởi nghiệp

Entrepreneurship

3

30

15

0

 

34

INS2053

CMP335

Thiết kế trang web

Webpage Design

3

42

3

0

CMP120

V

Khối kiến thức ngành

Specialized Knowledge

 

 

43

 

 

 

 

V.I

Các học phần bắt buộc

Compulsory subjects

 

 

18

 

 

 

 

35

INS3061

MIS301*

Hệ thống và công nghệ thông tin doanh nghiệp

Enterprise Information Systems and Technology

3

30

15

0

 

36

INS2109

ACC102

Kế toán II: Kế toán quản trị

Accounting II: Managerial Accounting

3

30

15

0

ACC101

37

INS3023

HRM208

Quản trị nguồn nhân lực

Human Resources Management

3

40

5

0

BUS101

38

INS3032

FIN315

Quản trị tài chính quốc tế

International Financial Management

3

30

15

0

ACC102

FIN312

39

INS3091

BUS330*

Quản trị vận hành và sản xuất

Operations Production Management

3

30

15

0

BUS101

SS231

MAT102

40

INS3092

MGT353

Quan hệ chính phủ và doanh nghiệp

Business and Government Relations

3

30

15

0

ECO210

ECO211

BUS101

V.II

Các học phần tự chọn/Elective subjects

(Choose 5/11 subjects of the followings:

Chọn 5/11 học phần tự chọn dưới đây)

 

 

15/33

 

 

 

 

41

INS3039

MKT335

Marketing trực tuyến

Internet Marketing

3

42

3

0

MKT220

42

INS3095

MKT370

Hành vi người tiêu dùng

Consumer Behavior

3

42

3

0

MKT220

43

INS3096

MKT440

Quản lý và phân phối Marketing

Marketing Management and Distribution

3

42

3

0

MKT220

44

INS3094

MKT310

Lập kế hoạch marketing

Marketing Planning

3

30

15

0

MKT220

45

INS3093

MKT331

Quảng cáo

Advertising

3

42

3

0

MKT220

46

INS3042

MKT340

Marketing quốc tế

International Marketing

3

30

15

0

MKT220

47

INS3097

BSA3014

Marketing dịch vụ

Service Marketing

3

30

15

0

 

48

INS3098

MGT351

Quản trị doanh nghiệp nhỏ

Small Business Management

3

30

15

0

 

49

INS3104

MKT320

Quan hệ công chúng

Public Relations

3

30

15

0

 

50

INS3101

ACC301

Kế toán chi phí I

Cost Accounting I

3

15

30

0

ACC102

51

INS3099

ACC411

Kế toán thuế thu nhập I

Income Tax Accounting I

3

15

30

0

 

V.III

Thực tập và tốt nghiệp

Internship and Graduation

 

 

10

 

 

 

 

 

Thực tập/Internship

 

 

 

 

 

 

 

52

INS4025

BUS290

Thực tập thực tế tại doanh nghiệp

Internship

4

0

60

0

 

 

Các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp

Alternative subjects for Dissertation

 

 

 

 

 

 

 

53

INS4003

BUS444*

Quản trị chiến lược

Strategic Management

3

42

3

0

 

54

INS4026

FP401*

Học phần trải nghiệm

Experiential Learning

3

10

35

0

 

 

 

Tổng số

Total credits

 

135

 

 

 

 

 

 

STT

Họ và tên GV

Học hàm,

 học vị

Đơn vị Công tác

Lĩnh vực chuyên môn

Trình độ Tiếng Anh

Năm kinh nghiệm giảng dạy

1

Nguyễn Thanh Tùng

PGS.TS, Đại học Monash, Úc, 2008

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Mạng viễn thông

Du học Úc

7

2

Vũ Xuân Đoàn

PGS.TS
(1999), Pháp

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ học

Du học Pháp, Trình độ C - ĐH Ngoại Ngữ Hà Nội

39

3

Lê Hoài Thu

Thạc sĩ (2012), Đại học Hà Nội

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Thạc sĩ ngôn ngữ Anh

10

4

Nguyễn Thị Thu Huyền

Thạc sĩ (2010), Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ

Thạc sĩ ngôn ngữ Anh

10

5

Nguyễn Tố Hoa

Thạc sĩ (2010), Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Lý luận và phương pháp giảng dạy bằng tiếng Anh

Thạc sĩ ngôn ngữ Anh

12

6

Phạm Thị Thuỷ

Tiến sĩ (2014), ĐHNN-ĐHQGHN; Thạc sĩ (2003), Đại học Monash, Úc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Du học Úc

30

7

Vũ Ngọc Tú

PGS.TS (1996), Đại học KHXH&NV

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Du học Úc

33

8

Ngô Dung Nga

Thạc sỹ (2002), Đại học Chung Ang, Hàn Quốc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh British Council

23

9

Trần Thị Oanh

Tiến sĩ (2014), Nhật

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Khoa học máy tính

Chứng chỉ TOEIC 865

10

10

Nguyễn Hải Thanh

PGS.TS (1996), Viện Công nghệ Ấn Độ, Roorke, Ấn Độ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Toán thống kê

Tiến sĩ tại Ấn Độ, chương trình đào tạo bằng tiếng Anh  Xác nhận của Khoa Quốc tế về trình độ Tiếng Anh giảng viên

37

11

Đỗ Ngọc Diệp

Giáo sư
Tiến sĩ khoa học (1974), Đại học Moscow, Nga

Đã nghỉ hưu

Toán

Du học Liên Xô, giảng dạy nhiều năm bằng Tiếng Anh ở VN

35

12

Trịnh Thị Loan

Tiến sĩ (2011), Đại học KHTN-ĐHQGHN

Đại học KHTN- ĐHQGHN

Vật lý hạt cơ bản

Tác giả và đồng tác giả nhiều ấn phẩm khoa học quốc tế bằng tiếng Anh

12

13

Khúc Năng Toàn

Tiến sĩ (2014), Hoa Kỳ

Đại học Sư Phạm Hà Nội

Tâm lý học

Du học Mỹ

16

14

Vũ Thanh Vân

Tiến sĩ  (2016)

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Tiếng Anh, Báo chí

Cử nhân Tiếng Anh sư phạm

13

15

Ngô Tự Lập

Tiến sĩ (2006), Hoa Kỳ

Viện Pháp Ngữ, ĐHQGHN

Ngôn ngữ và văn hoá Anh

Du học Mỹ

11

16

Nguyễn Trà My

Thạc sỹ (2015), Đại học Royal Holloway and Bedford New College

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán, Ngôn ngữ

IELTS 8.5 Du học Anh

3

17

Trần Thị Thuỷ Anh

Thạc sỹ (2017), Úc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán, Quản trị kinh doanh

Du học Úc

2

18

Mai Anh

Tiến sĩ (2010), Pháp

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Khoa học Quản lý, Quản trị Kinh doanh, Quản lý và Tổ chức

Du học Pháp, nhiều năm giảng dạy bằng Tiếng Anh ở Khoa Quốc tế

14

19

Lê Đức Thịnh

Tiến sĩ (2013), Đại học Pennylvania, Hoa Kỳ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Toán Tin Ứng dụng

Du học Mỹ

16

20

Hoàng Kim Thu

Thạc sĩ (2010), Đại học UEAL, Anh

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kinh tế tài chính

Du học Anh

6

21

Simon JC Nash

Thạc sỹ (1994), Đại học Washington State, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị kinh doanh

Người bản xứ

33

22

Gregg Alan Brown

Thạc sỹ, Đại học Sanfranciso, California, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị nguồn nhân lực

Người bản xứ

21

23

Albert J. Wilt

MBA, Đại học Rochester, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Tài Chính

Người bản xứ

7

24

Chu Huy Anh

Thạc sỹ (2008), Hoa Kỳ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán, Thuế

Du học Mỹ

9

25

Nguyễn Thị Kim Oanh

Tiến sĩ (2016), Anh

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán

Du học Anh

10

26

Nguyễn Quang Thuận

Tiến sĩ (2010), Đại học Paul Verlaine of Metz, Pháp

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Toán ứng dụng, Công nghệ thông tin

Nghiên cứu sau tiến sĩ bằng tiếng Anh tại Freiberg, Đức

14

27

Đỗ Phương Huyền

Thạc sĩ (2010), Đại học East Anglia, Anh

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kinh tế và tài chính

Du học Anh

8

28

Nguyễn Phú Hưng

Tiến sĩ (2008), Đại học Ohio State, Hoa Kỳ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Quản lý kinh tế, chính sách, tài chính công; Quản trị doanh nghiệp

Du học Anh và Mỹ

19

29

Richard Pearl

Tiến sĩ, Đại học Pace, New York, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị doanh nghiệp. Marketing và phân phối

Người bản xứ

35

30

Đoàn Thu Trang

Tiến sĩ (2015), Bỉ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kinh doanh quốc tế

Du học Bỉ và Hà Lan

3

31

William A. Myers

Tiến sĩ (2012), Đại học Prescott, Arizona, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị nhân lực, Quản trị, giáo dục

Người bản xứ

17

32

Jose Anibal Torres

Tiến sĩ, Đai học Argosy, Sarasota, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị kinh Doanh

Người bản xứ

7

33

Thomas L.Bradley

Tiến sĩ (2001), Đại học Nova Southeatern, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Kinh doanh quốc tế, Marketing

Người bản xứ

25

34

Lynn J. Lannon

Thạc sỹ (1972), Đại học Cambridge, Anh

Trường Đại học Keuka

Giáo dục

Người bản xứ

30

35

Paul H. McAfee

Thạc sĩ (1995), Đại học Rochester, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị kinh doanh

Người bản xứ

13

36

David G. Long

Tiến sĩ , Đại học St. John Fisher, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị kinh doanh, Giáo dục

Người bản xứ

 

37

Bùi Mỹ Trinh

Tiến sĩ, ĐH Quốc gia Cheng Kung, Đài Loan

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Quản lý chiến lược, Quản lý marketing

Du học Đài Loan, xác nhận giảng dạy tại Khoa bằng TA

5

38

Phạm Thị Liên

PGS.TS
Tiến sĩ (2008), Macquaries, Sydney, Úc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Marketing, Kinh tế phát triển

Du học Úc

8

39

Đỗ Ngọc Bích

Thạc sỹ (2014), Đại học Brunel, London, Anh

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Marketing, Quản trị kinh doanh

Du học Anh

3

40

Nguyễn Thị Hồng Hanh

Tiến sĩ (2013), Đại học Nguyên Trí, Đài Loan

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kinh doanh điện tử, Dịch vụ

Du học Đài Loan, chương trình bằng Tiếng Anh

4

41

Nguyễn Trung Hiển

Tiến sĩ (2015), Đại học Sannio, Ý

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Marketing, Quản trị Doanh nghiệp

Du học Pháp và Ý

chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh

11

42

Phạm Hương Trang

Thạc sĩ (2008, 2009), Đại học Bremen, Đức

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Quản trị kinh doanh toàn cầu, Quản trị du lịch

Du học Áo và Đức

7

43

Gregory Vekar

Thạc sĩ (2014), Đại học Victoria, Úc

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Marketing, Quản trị thương hiệu

Người bản xứ

4

44

Marc Martin

Tiến sĩ, Đại học Kent State, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Marketing và Quản trị chiến lược

Người bản xứ

12

45

Lê Thị Mai

Tiến sĩ, ĐH Khoa học và Công nghệ  quốc gia Pingtun, Đài Loan

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán, Marketing

Du học Đài Loan, xác nhận giảng dạy tại Khoa bằng TA

6

46

Chu Văn Hùng

Thạc sỹ (2000), Úc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Tài chính, Ngân hàng

Du học Úc

9

47

Nguyễn Đức Nam

Thạc sỹ (2016), Melbourne, Úc

Giám đốc Công ty cổ phần Nam vấn, nghiên cứu và TLH cuộc sống

Tâm lý học, Giáo dục học

Thạc sĩ tại Úc, chương trình đào tạo bằng tiếng Anh

8

48

Nguyễn Thị Minh Huyền

Thạc sỹ

Khoa Quốc tế, ĐHQGHN

Giáo dục và phát triển quốc tế

Thạc sĩ tại Anh

3

49

Ngô Trí Trung

Thạc sĩ (2013), Hoa Kỳ

Khoa Quốc tế, ĐHQGHN

Quản trị kinh doanh

Du học Mỹ

5

50

Paul B. Sorensen

ThS (1994), Đại học Cambridge, USA

Trường Đại học Keuka

Quản trị kinh doanh

Người bản xứ

 

51

Vahid (Victor) Keyhani

TS (1992), Đại học Louisiana

Trường Đại học Keuka

Quản trị sản xuất và dự án

Người bản xứ

 

52

Phạm Văn Thủy

Tiến sĩ

ĐH Xã hội và Nhân Văn, ĐHQGHN

Việt Nam trong lịch sử thế giới, thời kỳ hội nhập hóa

Tiến sĩ tại Hà Lan chương trình bằng tiếng Anh, nhiều bài báo,báo cáo khoa học, đề tài, dự án bằng tiếng Anh

3

53

Derek Sebastian Przywalny

Thạc Sĩ

Trường Đại học Keuka

Tài chính Kế toán

Người bản xứ

 

54

Nguyễn Huy Sinh

Tiến sĩ (2008), California, Hoa Kỳ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Luật, Địa lý

Quốc tịch Mỹ

9

55

Nguyễn Vũ Hảo

Giáo sư (2018) Trường Đại học KHXH&NV

Trường Đại học KHXH&NV

Triết học

Du học Nga và Đức, nhiều công trình nghiên cứu bằng TA

32

56

Trần Minh Hoàng

Tiến sĩ (2017)

Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Quản trị kinh doanh

Du học Úc

10

57

Trần Công Thành

Tiến sĩ (2018)

Đại học Birmingham, UK

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Quản trị kinh doanh

Du học Anh

3

58

Nguyễn Viết Thành

Tiến sĩ (2012)

Đại học Nam Đan Mạch

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kinh tế

Du học Đan Mạch

9

 

I. Đối tượng tuyển sinh : theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

         - Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

         - Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển dựa vào một trong các phương thức sau:

         (1) Xét tuyển kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2020;

         (2) Xét tuyển chứng chỉ A-Level (Cambridge International Examinations A-Level, Anh);

         (3) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);

         (4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá ACT (American College Testing, Hoa Kỳ);

         (5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương;

         (6) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.

Lưu ý: Các văn bằng, chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển

III. Điều kiện xét tuyển:

(1) Xét tuyển bằng kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Ngành đào tạo

Mã xét tuyển

Tổ hợp

xét tuyển 1

Tổ hợp

xét tuyển 2

Tổ hợp

xét tuyển 3

Tổ hợp

xét tuyển  4

Tổ hợp

Môn chính

Tổ hợp

Môn chính

Tổ hợp

Môn chính

Quản lý

QHQ07

A00*

A01

Tiếng Anh

D01

D03

D06

Ngoại ngữ

D96

D97

DD0

Ngoại ngữ

Điều kiện phụ: thí sinh phải đạt điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngoại ngữ (tiếng Anh/Pháp/Nhật) tối thiểu 4 điểm trên thang điểm 10 (trừ đối tượng được miễn thi môn này).

Lưu ý: (*) Xét tuyển theo tổ hợp môn A00 (không có môn chính)           

Thí sinh có tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 (trong đó điểm môn chính nhân hệ số 2) cộng với điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng (nếu có) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng.

Mã tổ hợp xét tuyển vào Khoa Quốc tế - ĐHQGHN năm 2020

A00: Toán, Vật lí, Hoá học

D90: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Anh

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D91: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Pháp

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D94: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Nhật

D03: Toán, Văn, Tiếng Pháp

D96: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Anh

D06: Toán, Văn, Tiếng Nhật

D97: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Pháp

 

DD0: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Nhật

(2) Xét tuyển chứng chỉ A-Level

         Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

(3) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

         Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

(4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT

         Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán đạt ≥ 35/60 điểm và môn Khoa học đạt  ≥ 22/40 điểm.

(5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

         Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020.

(6) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN

- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT: Thí sinh được sử dụng kết quả thi Kỳ thi chọn học sinh giỏi/cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

- Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  1. Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  2. Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  3. Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  4. Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  5. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục Đối tượng 2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Khoa Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển.

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

    1. Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
    2. Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
    3. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

    1. Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
    2. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh.

Lưu ý:

- Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải có trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ được xếp vào học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị tại Khoa (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

- Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với các thí sinh có các chứng chỉ còn hạn sử dụng tương đương IELTS 5.5; hoặc bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương; hoặc có chứng chỉ A-Level, hoặc có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT, ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

IV. THỜI GIAN NHẬN ĐĂNG KÍ XÉT TUYỂN

Đợt 1 (dự kiến): từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 27/09/2020

- Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN: từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 20/08/2020.

- Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level hoặc kết quả thi SAT, ACT hoặc IELTS/TOEFL: từ ngày 01/8/2020 đến hết ngày 30/8/2020.

Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng, xét tuyển theo chứng chỉ A-Level hoặc kết quả thi SAT, ACT hoặc IELTS/TOEFL cần nộp hồ sơ xác nhận nhập học tới Khoa Quốc tế-ĐHQGHN trước ngày 05/09/2020.

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2020: từ ngày 24/09/2020 đến hết ngày 27/09/2020.

Đợt bổ sung (nếu còn chỉ tiêu) từ ngày 03/10/2020 đến hết ngày 14/10/2020

Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Quốc tế.

V. HÌNH THỨC ĐĂNG KÍ XÉT TUYỂN

- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Sở GDĐT trước ngày 20/07/2020

- Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN; xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, chứng chỉ IELTS/TOEFL; xét tuyển theo kết quả thi SAT, kết quả thi ACT: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (nhận hồ sơ trực tiếp tại văn phòng tuyển sinh Khoa Quốc tế hoặc tải bộ hồ sơ từ website http://www.is.vnu.edu.vn hoặc http://student.isvnu.vn/) trực tiếp đến Khoa Quốc tế trước ngày 28/08/2020.

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2020: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2020, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT.

- Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 30.000 VNĐ/hồ sơ (nộp khi đăng kí xét tuyển và không thu thêm bất kì lệ phí khác). Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT thông qua hệ thống BIDV vào tài khoản Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Mỹ Đình, STK: 2601 0000 788550. Chi tiết hướng dẫn nộp lệ phí ĐKXT tại http://www.is.vnu.edu.vn

Ghi chú: Khoa Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng kí xét tuyển tại Văn phòng Tuyển sinh, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

Địa chỉ 1: Nhà G8, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội

Địa chỉ 2: Phòng 306, Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Nguỵ Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline: 024 3555 3555; 0983 372 988; 0379 884 488; 0989 106 633

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

Website:  www.is.vnu.edu.vn ; http://student.isvnu.vn/

VI. THÔNG  TIN KHÁC

1. Các chương trình đào tạo của Khoa Quốc tế theo mô hình đồng cấp bằng mang lại cơ hội trải nghiệm đại học độc đáo và giá trị cho sinh viên. Với một học kì học tập tại Trường Đại học Keuka, Hoa Kỳ, chương trình giúp sinh viên mở rộng tầm nhìn, hiểu biết và phát triển các kĩ năng mềm vượt trội. Mức học phí trong kì học tại nước ngoài không thay đổi so với kì học tại Việt Nam. Sinh viên tốt nghiệp chương trình được nhận đồng thời hai bằng cử nhân từ ĐHQGHN và trường đại học nước ngoài.

2. Khi học tập tại Khoa Quốc tế, sinh viên có rất nhiều cơ hội:

- Được trang bị kiến thức, kĩ năng cơ bản và chuyên sâu về quản lý trong môi trường toàn cầu; có năng lực làm việc tại các công ty, tổ chức, tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước;

- Gần 30% các môn học (10 môn học cốt lõi) do giảng viên Hoa Kỳ trực tiếp giảng dạy; phương pháp giảng dạy tiên tiến, tiếp cận thực tế thông qua môn học trải nghiệm và dự án thực tế; đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục Hoa Kỳ;

- Được hưởng các điều kiện như sinh viên của Trường Đại học Keuka tại Hoa Kỳ, ...

3. Chính sách học bổng:

Với Quỹ học bổng khoảng 15 tỷ đồng/năm, sinh viên có cơ hội được nhận trong số hơn 10 loại học bổng dài hạn, ngắn hạn, và hỗ trợ học tập (lên tới 300 triệu/khóa học) cho sinh viên. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội nhận học bổng của Trường ĐH Keuka giá trị tương đương 100% học phí của học kì đầu tiên (khoảng 13.630 USD/suất) và 50% học phí của học kì tiếp theo (khoảng 6.815 USD).

Xem chi tiết chính sách học bổng của Khoa Quốc tế tại: http://www.is.vnu.edu.vn/vi/hoc-bong-i-5455

VII. THÔNG TIN LIÊN HỆ

1. Bộ phận Tuyển sinh - Phòng Công tác học sinh sinh viên

Địa chỉ     : Phòng 306, tầng 3, Nhà C, Làng sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội;

Điện thoại: (024) 3555 3555/ (024) 3557 5992 (số lẻ 36).

2. Văn phòng Tuyển sinh, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN

Địa chỉ   : Nhà G8, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội; ĐT (024) 3754 80 65.

Hotline   : 024 3555 3555; 0983 372 988; 0379 884 488; 0989 106 633

Email     : tuyensinh@khoaquocte.vn

Website   :  www.is.vnu.edu.vn ; http://student.isvnu.vn/

 

Tổng học phí cả khóa học là 456.974.000 VNĐ (tương đương 19.600 USD/khóa học).

- Mức học phí không thay đổi trong toàn bộ khóa học nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Khoa. Sinh viên nộp học phí theo kỳ, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ.

- Mức học phí trên đã bao gồm tiền học phí của 01 học kỳ sinh viên học tại Trường Đại học Keuka, Hoa Kỳ và chưa bao gồm chi phí vé máy bay, ăn, ở, phí visa và phí dịch vụ, sinh hoạt khác tại Hoa Kỳ.

- Mức học phí trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm,… trong trường hợp sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình đào tạo.

- Sinh viên nộp học phí bằng tiền Việt Nam, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ. Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Ngân hàng Vietcombank tại thời điểm thông báo thu học phí.

Lưu ý: Trước khi bắt đầu giai đoạn học tại Khoa, nếu số lượng sinh viên theo học mỗi chương trình dưới 20 người/lớp, Khoa có quyền trì hoãn khóa học hoặc bố trí sinh viên chuyển sang chương trình khác.

 

- Sinh viên sau khi tốt nghiệp Cử nhân ngành Quản lý theo chuẩn Hoa Kỳ có thể tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, hoặc hướng tới những vị trí làm việc trong hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn thuộc mọi lĩnh vực trong nước và quốc tế, các tổ chức nghiên cứu và quản lý, các tổ chức xã hội và phi chính phủ, cụ thể:

- Nhóm 1 – Chuyên viên quản trị, hoạch định chiến lược: có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác, có thể đảm nhận các công việc như bán hàng, marketing, tài chính, nhân sự ..., triển vọng phát triển trong tương lai có thể trở thành trưởng phòng, ban, giám đốc bộ phận, dự án và giám đốc doanh nghiệp;

- Nhóm 2 – Chuyên viên phân tích và tư vấn quản lý: có khả năng làm việc tại các công ty và tổ chức tư vấn quản trị doanh nghiệp, các Bộ và Sở, Ban, Ngành liên quan, có thể đảm nhận các công việc, trợ lý phân tích và lập báo cáo về thị trường kinh doanh, trợ lý xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh, kế hoạch nhân sự, sản xuất ... của doanh nghiệp, triển vọng trong tương lai có thể trở thành các chuyên gia phân tích, tư vấn, lãnh đạo doanh nghiệp và tổ chức;

- Nhóm 3 – Nghiên cứu viên và giảng viên: có khả năng nghiên cứu và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu, có thể đảm nhận công việc, tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến khoa học quản lý, trợ lý giảng dạy, giảng viên dạy các học phần về quản trị nguồn nhân lực, marketing, chiến lược, tài chính ... triển vọng trong tương lai có thể trở thành nghiên cứu viên, giảng viên cao cấp, nhà quản lý trong lĩnh vực khoa học quản lý.

 

 

 

Trường Đại học Keuka (Hoa Kỳ) là trường đại học tư thục được thành lập vào năm 1890, với lịch sử phát triển gần 130 năm. Số lượng sinh viên đang học tại đây là 1.873. Số sinh viên theo học các chương trình liên kết đào tạo quốc tế tại các quốc gia khác là 3.185, trong đó có 505 sinh viên Việt Nam.

Trường Đại học Keuka có tới 31 ngành đào tạo khác nhau. Điểm nổi bật và độc đáo của các chương trình đào tạo là mô hình Giáo dục qua trải nghiệm.

Xem thêm chi tiết tại: https://www.keuka.edu/