Có câu hỏi nào cho

Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

không?

024 3555 3555

tuyensinh@khoaquocte.vn

Marketing

GIỚI THIỆU CHUNG

Chương trình được xây dựng trên cơ sở khung chương trình đào tạo cử nhân kinh doanh ngành Marketing của Trường Đại học HELP và chương trình đào tạo ngành Marketing theo khung chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Sinh viên tốt nghiệp được trang bị đầy đủ cả kiến thức chuyên môn và các kỹ năng mềm về Marketing hiện đại bao gồm các khía cạnh: nghiên cứu thị trường, xây dựng và phát triển các mối quan hệ khách hàng, thiết kế chương trình phân phối sản phẩm, tổ chức phân phối sản phẩm, định giá sản phẩm, quảng bá thương hiệu, tổ chức sự kiện... Với kiến thức được trang bị, người học có khả năng nắm bắt tâm lý khách hàng, nghiên cứu thị trường; nghiên cứu hành vi tiêu dùng và nhu cầu khách hàng; hoạch định chiến lược quảng bá thương hiệu và phát triển sản phẩm hiệu quả; nhạy bén nhận biết cơ hội và thách thức trước các đối thủ cạnh tranh...

Tên chương  trình

Cử nhân ngành Marketing

Thời gian học

4 năm (8 học kỳ). Tổng số học phần : 47. Tổng số tín chỉ : 135

Ngôn ngữ giảng dạy

Toàn phần bằng tiếng Anh (trừ các học phần thuộc khối kiến thức chung)

Mô hình

đào  tạo

Bán phần tại Việt Nam, do hai bên cùng cấp bằng

Cơ hội chuyển tiếp

Sau năm thứ 2, sinh viên có thể chuyển tiếp sang học tại Trường Đại học HELP (Malaysia)

Văn bằng

Cử nhân Kinh doanh (Marketing) - Bachelor of Business (Marketing) (Honours) do Trường Đại học HELP, Malaysia cấp và Cử nhân ngành Marketing - Bachelor in Marketing do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp. 
Văn bằng được Cục khảo thí - Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận. Văn bản pháp lý : QĐ số 3854/QĐ-ĐHQGHN ngày 29/11/2019 về việc phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài giữa Khoa Quốc tế, ĐHQGHN với trường Đại học HELP, Malaysia, chương trình đào tạo cử nhân ngành Marketing, do ĐHQGHN và đối tác cùng cấp bằng

Chỉ tiêu tuyển sinh

60
 

STT

Mã học phần ĐHQGHN

VNU 

Mã học phần HELP

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Học phần do VNU/ HELP phụ trách

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành 

Tự học

I

Khối kiến thức chung

11

 

 

 

 

 

1

PHI1006

 

Triết học Mác-Lênin

3

36

9

 

VNU

 

2

PHI1008

 

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

2

24

6

 

VNU

 

3

HIS1001

 

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

24

6

 

 

 

4

POL1001

 

Tư­ tưởng Hồ Chí Minh

2

20

10

 

VNU

 

5

PHI1002

 

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

24

6

 

VNU

POL1001

6

CME1001

 

Giáo dục quốc phòng-an ninh *

8

 

 

 

VNU

 

7

PES1001

 

Giáo dục thể chất *

4

 

 

 

VNU

 

II.

Khối kiến thức theo lĩnh vực

18

 

 

 

 

 

8

MAT1004

 

Lí thuyết xác suất và thống kê toán

3

30

15

 

VNU

MAT1092

9

MAT1005

 

Toán kinh tế

3

30

15

 

VNU

MAT1004

10

MAT1092

 

Toán cao cấp

4

42

18

 

VNU

 

11

INS2025

 

Hệ thống thông tin trong tổ chức

3

45

0

 

VNU

INT1004

12

INT1004

 

Tin học cơ sở 2

3

17

28

 

VNU

 

13

INS1018

 

Định hướng học tập và nghề nghiệp

2

10 

20 

 

VNU

 

III.

Khối kiến thức theo khối ngành

8

 

 

 

 

 

14

THL1057

 

Pháp luật đại cương

2

24

6

 

VNU

 

15

INE1050

 

Kinh tế vi mô

3

36

9

 

VNU

 

16

INE1051

 

Kinh tế vĩ mô

3

36

9

 

VNU

INE1050

IV.

Khối kiến thức theo nhóm ngành

28

 

 

 

 

 

IV.1

Các học phần bắt buộc

           

17

INS2009

 

Nguyên lý kế toán

4

36

24

 

VNU

 

18

INS2003

MKT101

Nguyên lý marketing

3

36

9

 

VNU

 

19

INS2066

LAW101

Luật kinh doanh **

4

60

 

 

VNU

 

20

INS3189

FIN201

Tài chính doanh nghiệp **

4

60

 

 

VNU

 

21

INS3190

HRM201

Quản trị nguồn nhân lực **

4

60

 

 

VNU

 

22

INS3100

 

Khởi nghiệp

3

30

15

 

VNU

INE1051

IV.2

Các học phần tự chọn

6/12

 

 

 

 

 

Chọn 2/4 học phần tự chọn dưới đây:

 

 

 

 

 

23

INS2019

 

Tổ chức và quản trị kinh doanh

3

36

9

 

VNU

INE1050

24

INS2109

 

Kế toán quản trị

3

30

15

 

VNU

INS2009

25

INS3021

 

Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu

3

30

15

 

VNU

 

26

INS3017

 

Kế toán quốc tế

3

30

15

 

VNU

INS2009

V

Khối kiến thức ngành

70

 

 

 

 

 

V.1

Các học phần bắt buộc

43

 

 

 

 

 

27

INS3095

MKT201

Hành vi người tiêu dùng

3

42

3

 

VNU

INS2003

28

INS3191

MKT203

Quản lý phân phối và cung ứng  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

29

INS3192

MKT205

Quản trị bán hàng **

4

60

 

 

VNU

INS2003

30

INS3193

MKT207

Quản trị sản phẩm  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

31

INS3194

MKT209

Marketing số  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

32

INS3195

MKT301

Truyền thông marketing tích hợp 

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

33

INS3196

MKT302

Chiến lược Marketing toàn cầu

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

34

BSA3012

MKT303

Nghiên cứu Marketing

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

35

INS3197

MKT304

Lập kế hoạch và chiến lược Marketing cạnh tranh **

4

60

 

 

VNU

INS2003

36

BSA3014

MKT306

Marketing dịch vụ

4

60

 

 

HELP

INS2003

37

INS3198

MKT311

Quản trị và phát triển sản phẩm sáng tạo **

4

60

 

 

VNU

INS3095

BSA3012

V.2

Các học phần tự chọn

9/15

 

 

 

 

 

Chọn 3/5 học phần tự chọn dưới đây:

 

 

 

 

 

38

INS3080

 

Trí tuệ nhân tạo

3

30

15

 

VNU

 

39

INS3063

 

Phân tích hỗ trợ ra quyết định trong kinh doanh

3

30

15

 

VNU

 

40

INS3073

 

Kho dữ liệu và phân tích kinh doanh

3

45

 

 

VNU

THL1057

41

INS3004

MGT211

Thương mại điện tử

3

30

15

 

VNU

INE1051

42

INS2023

 

Quản trị hoạt động

3

30

15

 

VNU

 

V.3

Kiến thức bổ trợ

6

 

 

 

 

 

43

INS4020

MPU3233

Lãnh đạo trong kinh doanh **

3

45

 

 

VNU

 

44

INS4021

MPU3353

Kế hoạch tài chính cá nhân ở Malaysia

3

45

 

 

HELP

 

V.4

Thực tập và Tốt nghiệp

12

 

 

 

 

 

45

INS4022

MGT400

Khóa luận tốt nghiệp

6

 

 

 

VNU&

HELP

INS3195

46

INS4023

 

Thực tập tại doanh nghiệp

4

 

60

 

 

 

47

INS4024

MPU3422

Dịch vụ cộng đồng **

2

30

 

 

VNU

 

 

 

Tổng số

135

 

 

 

 

 

Ghi chú: * Tín chỉ của những học phần này không ghi nhận vào tổng số tín chỉ tích lũy của chương trình;

         ** Các học phần của Trường Đại học HELP, Malaysia tại VNU-IS do giảng viên VNU-IS giảng dạy

STT

Họ tên GV

Học hàm, học vị

Lĩnh vực chuyên môn

1

Đỗ Ngọc Diệp

Giáo sư

Tiến sĩ khoa học

Toán

2

Nguyễn Hải Thanh

PGS.TS

Toán thống kê

3

Nguyễn Quang Thuận

Tiến sĩ

Toán ứng dụng, Công nghệ thông tin

4

Lê Đức Thịnh

Tiến sĩ

Toán

5

Nguyễn Thanh Tùng

Tiến sĩ

Công nghệ thông tin, Phần mềm và Viễn thông

6

Trần Thị Oanh

Tiến sĩ

Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính

7

Nguyễn Việt Hùng

Tiến sĩ

Phương pháp học tập và giảng dạy ngoại ngữ

8

Nguyễn Đức Nam

Thạc sĩ

Tâm lý học, giáo dục học

9

Ngô Trí Trung

Nghiên cứu sinh

Kiểm toán, Dịch vụ cộng đồng

10

Nguyễn Huy Sinh

Tiến sĩ

Luật

11

Nguyễn Vũ Hoàng

PGS.TS

Luật học

12

Hoàng Kim Thu

Thạc sĩ

Kinh tế tài chính

13

Nguyễn Thị Nguyệt

PGS.TS

Kinh tế học

14

Nguyễn Trà My

Thạc sĩ

Kế toán, Ngôn ngữ

15

Trần Thị Thuỷ Anh

Thạc sĩ

Kế toán, Quản trị kinh doanh

16

Phạm Thị Liên

PGS.TS

Marketing, Kinh tế phát triển

17

Đỗ Ngọc Bích

Thạc sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

18

Đỗ Phương Huyền

Thạc sĩ

Kinh tế và tài chính

19

Chu Văn Hùng

Thạc sĩ

Tài chính, Ngân hàng

20

Trần Huy Phương

Tiến sĩ

Quản trị nguồn nhân lực

21

Mai Anh

Tiến sĩ

Quản trị kinh doanh, Quản lý tổ chức

22

Đinh Công Hoàng

Tiến sĩ

Kinh Doanh Quốc Tế, Kinh Doanh Thương Mại,  Kinh Tế Quốc Tế

23

Nguyễn Phú Hưng

Tiến sĩ

Quản lý kinh tế, Tài chính công,

24

Phạm Hương Trang

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh toàn cầu, Quản trị du lich

25

Vũ Thị Thanh Tâm

Tiến sĩ

Kinh tế và Quản lý

26

Đoàn Thu Trang

Tiến sĩ

Kinh doanh quốc tế

27

Francesco Meca

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh, thông tin quản lý, quản trị

28

Nguyễn Thị Anh Thơ

Thạc sĩ

Luật kinh doanh Quốc Tế, Quản trị kinh doanh

29

Chu Huy Anh

Thạc sĩ

Kế Toán, Thuế

30

Nguyễn Thị Kim Oanh

Tiến sĩ

Kế Toán

31

Phạm Hải Chung

Tiến sĩ

Marketing, Thương hiệu

32

Đào Thị Thanh Hoa

Thạc sĩ

Nghiên cứu thị trường và chiến lược Marketing

33

Trần Thị Bích Hạnh

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

34

Nguyễn Thị Hồng Hanh

Tiến sĩ

Kinh doanh điện tử, Dịch vụ

35

Nguyễn Trung Hiển

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị Doanh nghiệp

36

Đào Tùng

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

37

Nguyễn Thị Minh Hiếu

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh, Marketing

38

Doãn Hoàng Minh

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

39

Hồ Nguyên Như Ý

Tiến sĩ

Quản trị công nghiệp

40

Gregory Vekar

Thạc sĩ

Thương hiệu, Marketing

41

Lê Thị Mai

Tiến sĩ

Kế toán, Marketing

42

Bùi Mỹ Trinh

Tiến sĩ

Quản lý chiến lược, Quản lý marketing

43

Phạm Xuân Hoàn

Thạc sĩ

Hệ thống thông tin quản lý, Quản lý giáo dục lãnh đạo

44

Sumathi Paramasivam

Nghiên cứu sinh

Marketing

45

Sheum Chee Meng

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh (Tài chính)

46

Teh Chin Hoe

Tiến sĩ

Quản trị kinh doanh (Marketing)

47

Jacob Kulleh

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

 

I. Đối tượng tuyển sinh : theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

          - Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

          - Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển dựa vào một trong các phương thức sau:

          (1) Xét tuyển kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2020;

          (2) Xét tuyển chứng chỉ A-Level (Cambridge International Examinations A-Level, Anh);

          (3) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);

          (4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá ACT (American College Testing, Hoa Kỳ);

          (5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương;

          (6) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.

Lưu ý: Các văn bằng, chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển

III. Điều kiện xét tuyển:

(1) Xét tuyển bằng kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Ngành đào tạo

Mã xét tuyển

Tổ hợp

xét tuyển 1

Tổ hợp

xét tuyển 2

Tổ hợp

xét tuyển 3

Tổ hợp

xét tuyển  4

Tổ hợp

Môn chính

Tổ hợp

Môn chính

Tổ hợp

Môn chính

Marketing

QHQ06

A00*

A01

Tiếng Anh

D01

D03

D06

Ngoại ngữ

D96

D97

DD0

Ngoại ngữ

Điều kiện phụ: thí sinh phải đạt điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngoại ngữ (tiếng Anh/Pháp/Nhật) tối thiểu 4 điểm trên thang điểm 10 (trừ đối tượng được miễn thi môn này).

Lưu ý: (*) Xét tuyển theo tổ hợp môn A00 (không có môn chính)

            Thí sinh có tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 (trong đó điểm môn chính nhân hệ số 2) cộng với điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng (nếu có) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng.

Mã tổ hợp xét tuyển vào Khoa Quốc tế - ĐHQGHN năm 2020

A00: Toán, Vật lí, Hoá học

D90: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Anh

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D91: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Pháp

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D94: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Nhật

D03: Toán, Văn, Tiếng Pháp

D96: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Anh

D06: Toán, Văn, Tiếng Nhật

D97: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Pháp

 

DD0: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Nhật

(2) Xét tuyển chứng chỉ A-Level

          Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

(3) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

          Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lênMã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

(4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT

          Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán đạt ≥ 35/60 điểm và môn Khoa học đạt  ≥ 22/40 điểm.

(5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

          Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020.

(6) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN

- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT: Thí sinh được sử dụng kết quả thi Kỳ thi chọn học sinh giỏi/cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

- Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  1. Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  2. Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  3. Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  4. Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  5. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục Đối tượng 2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Khoa Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển.

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.
Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh.

Lưu ý:

- Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải có trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương. Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ được xếp vào học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị tại Khoa (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

- Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với thí sinh có một trong các bằng/ chứng chỉ còn hạn sử dụng như sau: chứng chỉ A-Level; kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT/ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

IV. THỜI GIAN NHẬN ĐĂNG KÍ XÉT TUYỂN

Đợt 1 (dự kiến): từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 27/09/2020

- Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN: từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 20/08/2020.

- Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level hoặc kết quả thi SAT, ACT hoặc IELTS/TOEFL: từ ngày 01/8/2020 đến hết ngày 30/8/2020.

Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng, xét tuyển theo chứng chỉ A-Level hoặc kết quả thi SAT, ACT hoặc IELTS/TOEFL cần nộp hồ sơ xác nhận nhập học tới Khoa Quốc tế-ĐHQGHN trước ngày 05/09/2020.

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2020: từ ngày 24/09/2020 đến hết ngày 27/09/2020.

Đợt bổ sung (nếu còn chỉ tiêu) từ ngày 03/10/2020 đến hết ngày 14/10/2020

Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Quốc tế

V. HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Sở GDĐT trước ngày 20/07/2020

- Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN; xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, chứng chỉ IELTS/TOEFL; xét tuyển theo kết quả thi SAT, kết quả thi ACT: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (nhận hồ sơ trực tiếp tại văn phòng tuyển sinh Khoa Quốc tế hoặc tải bộ hồ sơ từ website http://www.is.vnu.edu.vn hoặc http://student.isvnu.vn) trực tiếp đến Khoa Quốc tế trước ngày 28/08/2020.

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2020: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2020, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT.

- Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 30.000 VNĐ/hồ sơ (nộp khi đăng kí xét tuyển và không thu thêm bất kì lệ phí khác). Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT thông qua hệ thống BIDV vào tài khoản Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Mỹ Đình, STK: 2601 0000 788550Chi tiết hướng dẫn nộp lệ phí ĐKXT tại http://www.is.vnu.edu.vn

Ghi chú: Khoa Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng kí xét tuyển tại Văn phòng Tuyển sinh, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

Học thử lớp học ảo ngành Marketing TẠI ĐÂY

 

Tổng học phí cả khóa học là 326.410.000 VNĐ (tương đương 14.000 USD /khóa học)

- Mức học phí không thay đổi trong toàn bộ khóa học nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Khoa. Sinh viên nộp học phí theo học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ.

- Mức học phí trên đã bao gồm tiền học phí của 01 học kỳ sinh viên học tại Trường Đại học HELP, Malaysia và chưa bao gồm chi phí vé máy bay, ăn, ở, phí visa và phí dịch vụ, sinh hoạt khác tại Malaysia.

- Mức học phí trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm,… trong trường hợp sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình dào tạo.

- Sinh viên nộp học phí bằng tiền Việt Nam, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ. Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Ngân hàng Vietcombank tại thời điểm thông báo thu học phí.

Ghi chú: Trước khi bắt đầu giai đoạn học tại Khoa, nếu số lượng sinh viên theo học mỗi chương trình dưới 20 người/lớp, Khoa có quyền trì hoãn khóa học hoặc bố trí sinh viên chuyển sang chương trình khác.

 

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Cử nhân Marketing theo chuẩn của đại học Quốc Gia Hà Nội và Trường đại học HELP Malaysia có thể hướng tới những vị trí làm việc thuộc ngành Marketing tại hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn thuộc mọi lĩnh vực trong nước và quốc tế, các tổ chức nghiên cứu và quản lý, các tổ chức xã hội và phi chính phủ, cụ thể:

- Chuyên viên Marketing tổng hợp, chuyên viên quản trị thông tin marketing, chuyên viên nghiên cứu thị trường/quảng cáo/quan hệ công chúng, truyền thông tích hợp.

- Trưởng các bộ phận chức năng của Marketing (quảng cáo, public affairs - ngoại giao công chúng, quan hệ công chúng, phân phối, logistics), Giám đốc/quản lý Marketing, Giám đốc thương hiệu.

- Cán bộ nghiên cứu và Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghiệp vụ Marketing.

 

 

 

Trường Đại học HELP (Malaysia) là một trong những trung tâm giáo dục bậc cao của Malaysia, với 12.000 sinh viên, trong đó có 2.000 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Trường Đại học HELP có các thế mạnh về các ngành kinh doanh, quản trị và công nghệ thông tin. Trường có các chuyên ngành đào tạo về Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính, Ngân hàng, Khởi sự doanh nghiệp, Công nghệ thông tin, Luật, Tâm lí, Quản trị du lịch và khách sạn. Trường còn được biết đến thông qua việc đảm nhận các công trình nghiên cứu và phát triển trong một số lĩnh vực. Bằng cách đặt ra những tiêu chuẩn khắt khe, trường đã thành công, gây dựng được lòng tin cho không chỉ sinh viên, phụ huynh mà còn cho các trường đối tác, các công ty đang tìm kiếm nguồn nhân lực có trình độ, được đào tạo chuyên sâu. Hiện tại, trường có hơn 11.000 sinh viên, trong đó có hơn 2000 sinh viên quốc tế đến từ 92 quốc gia khác nhau.

Xem thêm chi tiết tại: https://help.edu.my/
 

Trang chủ > Tuyển sinh > CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC | SONG BẰNG

GIỚI THIỆU

Chương trình được xây dựng trên cơ sở khung chương trình đào tạo cử nhân kinh doanh ngành Marketing của Trường Đại học HELP và chương trình đào tạo ngành Marketing theo khung chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Sinh viên tốt nghiệp được trang bị đầy đủ cả kiến thức chuyên môn và các kỹ năng mềm về Marketing hiện đại bao gồm các khía cạnh: nghiên cứu thị trường, xây dựng và phát triển các mối quan hệ khách hàng, thiết kế chương trình phân phối sản phẩm, tổ chức phân phối sản phẩm, định giá sản phẩm, quảng bá thương hiệu, tổ chức sự kiện... Với kiến thức được trang bị, người học có khả năng nắm bắt tâm lý khách hàng, nghiên cứu thị trường; nghiên cứu hành vi tiêu dùng và nhu cầu khách hàng; hoạch định chiến lược quảng bá thương hiệu và phát triển sản phẩm hiệu quả; nhạy bén nhận biết cơ hội và thách thức trước các đối thủ cạnh tranh...

Tên chương  trình

Cử nhân ngành Marketing

Thời gian học

4 năm (8 học kỳ). Tổng số học phần : 47. Tổng số tín chỉ : 135

Ngôn ngữ giảng dạy

Toàn phần bằng tiếng Anh (trừ các học phần thuộc khối kiến thức chung)

Mô hình

đào  tạo

Bán phần tại Việt Nam, do hai bên cùng cấp bằng

Cơ hội chuyển tiếp

Sau năm thứ 2, sinh viên có thể chuyển tiếp sang học tại Trường Đại học HELP (Malaysia)

Văn bằng

Cử nhân Kinh doanh (Marketing) - Bachelor of Business (Marketing) (Honours) do Trường Đại học HELP, Malaysia cấp và Cử nhân ngành Marketing - Bachelor in Marketing do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp. 
Văn bằng được Cục khảo thí - Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận. Văn bản pháp lý : QĐ số 3854/QĐ-ĐHQGHN ngày 29/11/2019 về việc phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài giữa Khoa Quốc tế, ĐHQGHN với trường Đại học HELP, Malaysia, chương trình đào tạo cử nhân ngành Marketing, do ĐHQGHN và đối tác cùng cấp bằng

Chỉ tiêu tuyển sinh

60
 

Vì sao bạn nên chọn chương trình!

STT

Mã học phần ĐHQGHN

VNU 

Mã học phần HELP

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Học phần do VNU/ HELP phụ trách

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành 

Tự học

I

Khối kiến thức chung

11

 

 

 

 

 

1

PHI1006

 

Triết học Mác-Lênin

3

36

9

 

VNU

 

2

PHI1008

 

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

2

24

6

 

VNU

 

3

HIS1001

 

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

24

6

 

 

 

4

POL1001

 

Tư­ tưởng Hồ Chí Minh

2

20

10

 

VNU

 

5

PHI1002

 

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

24

6

 

VNU

POL1001

6

CME1001

 

Giáo dục quốc phòng-an ninh *

8

 

 

 

VNU

 

7

PES1001

 

Giáo dục thể chất *

4

 

 

 

VNU

 

II.

Khối kiến thức theo lĩnh vực

18

 

 

 

 

 

8

MAT1004

 

Lí thuyết xác suất và thống kê toán

3

30

15

 

VNU

MAT1092

9

MAT1005

 

Toán kinh tế

3

30

15

 

VNU

MAT1004

10

MAT1092

 

Toán cao cấp

4

42

18

 

VNU

 

11

INS2025

 

Hệ thống thông tin trong tổ chức

3

45

0

 

VNU

INT1004

12

INT1004

 

Tin học cơ sở 2

3

17

28

 

VNU

 

13

INS1018

 

Định hướng học tập và nghề nghiệp

2

10 

20 

 

VNU

 

III.

Khối kiến thức theo khối ngành

8

 

 

 

 

 

14

THL1057

 

Pháp luật đại cương

2

24

6

 

VNU

 

15

INE1050

 

Kinh tế vi mô

3

36

9

 

VNU

 

16

INE1051

 

Kinh tế vĩ mô

3

36

9

 

VNU

INE1050

IV.

Khối kiến thức theo nhóm ngành

28

 

 

 

 

 

IV.1

Các học phần bắt buộc

           

17

INS2009

 

Nguyên lý kế toán

4

36

24

 

VNU

 

18

INS2003

MKT101

Nguyên lý marketing

3

36

9

 

VNU

 

19

INS2066

LAW101

Luật kinh doanh **

4

60

 

 

VNU

 

20

INS3189

FIN201

Tài chính doanh nghiệp **

4

60

 

 

VNU

 

21

INS3190

HRM201

Quản trị nguồn nhân lực **

4

60

 

 

VNU

 

22

INS3100

 

Khởi nghiệp

3

30

15

 

VNU

INE1051

IV.2

Các học phần tự chọn

6/12

 

 

 

 

 

Chọn 2/4 học phần tự chọn dưới đây:

 

 

 

 

 

23

INS2019

 

Tổ chức và quản trị kinh doanh

3

36

9

 

VNU

INE1050

24

INS2109

 

Kế toán quản trị

3

30

15

 

VNU

INS2009

25

INS3021

 

Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu

3

30

15

 

VNU

 

26

INS3017

 

Kế toán quốc tế

3

30

15

 

VNU

INS2009

V

Khối kiến thức ngành

70

 

 

 

 

 

V.1

Các học phần bắt buộc

43

 

 

 

 

 

27

INS3095

MKT201

Hành vi người tiêu dùng

3

42

3

 

VNU

INS2003

28

INS3191

MKT203

Quản lý phân phối và cung ứng  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

29

INS3192

MKT205

Quản trị bán hàng **

4

60

 

 

VNU

INS2003

30

INS3193

MKT207

Quản trị sản phẩm  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

31

INS3194

MKT209

Marketing số  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

32

INS3195

MKT301

Truyền thông marketing tích hợp 

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

33

INS3196

MKT302

Chiến lược Marketing toàn cầu

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

34

BSA3012

MKT303

Nghiên cứu Marketing

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

35

INS3197

MKT304

Lập kế hoạch và chiến lược Marketing cạnh tranh **

4

60

 

 

VNU

INS2003

36

BSA3014

MKT306

Marketing dịch vụ

4

60

 

 

HELP

INS2003

37

INS3198

MKT311

Quản trị và phát triển sản phẩm sáng tạo **

4

60

 

 

VNU

INS3095

BSA3012

V.2

Các học phần tự chọn

9/15

 

 

 

 

 

Chọn 3/5 học phần tự chọn dưới đây:

 

 

 

 

 

38

INS3080

 

Trí tuệ nhân tạo

3

30

15

 

VNU

 

39

INS3063

 

Phân tích hỗ trợ ra quyết định trong kinh doanh

3

30

15

 

VNU

 

40

INS3073

 

Kho dữ liệu và phân tích kinh doanh

3

45

 

 

VNU

THL1057

41

INS3004

MGT211

Thương mại điện tử

3

30

15

 

VNU

INE1051

42

INS2023

 

Quản trị hoạt động

3

30

15

 

VNU

 

V.3

Kiến thức bổ trợ

6

 

 

 

 

 

43

INS4020

MPU3233

Lãnh đạo trong kinh doanh **

3

45

 

 

VNU

 

44

INS4021

MPU3353

Kế hoạch tài chính cá nhân ở Malaysia

3

45

 

 

HELP

 

V.4

Thực tập và Tốt nghiệp

12

 

 

 

 

 

45

INS4022

MGT400

Khóa luận tốt nghiệp

6

 

 

 

VNU&

HELP

INS3195

46

INS4023

 

Thực tập tại doanh nghiệp

4

 

60

 

 

 

47

INS4024

MPU3422

Dịch vụ cộng đồng **

2

30

 

 

VNU

 

 

 

Tổng số

135

 

 

 

 

 

Ghi chú: * Tín chỉ của những học phần này không ghi nhận vào tổng số tín chỉ tích lũy của chương trình;

         ** Các học phần của Trường Đại học HELP, Malaysia tại VNU-IS do giảng viên VNU-IS giảng dạy

STT

Họ tên GV

Học hàm, học vị

Lĩnh vực chuyên môn

1

Đỗ Ngọc Diệp

Giáo sư

Tiến sĩ khoa học

Toán

2

Nguyễn Hải Thanh

PGS.TS

Toán thống kê

3

Nguyễn Quang Thuận

Tiến sĩ

Toán ứng dụng, Công nghệ thông tin

4

Lê Đức Thịnh

Tiến sĩ

Toán

5

Nguyễn Thanh Tùng

Tiến sĩ

Công nghệ thông tin, Phần mềm và Viễn thông

6

Trần Thị Oanh

Tiến sĩ

Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính

7

Nguyễn Việt Hùng

Tiến sĩ

Phương pháp học tập và giảng dạy ngoại ngữ

8

Nguyễn Đức Nam

Thạc sĩ

Tâm lý học, giáo dục học

9

Ngô Trí Trung

Nghiên cứu sinh

Kiểm toán, Dịch vụ cộng đồng

10

Nguyễn Huy Sinh

Tiến sĩ

Luật

11

Nguyễn Vũ Hoàng

PGS.TS

Luật học

12

Hoàng Kim Thu

Thạc sĩ

Kinh tế tài chính

13

Nguyễn Thị Nguyệt

PGS.TS

Kinh tế học

14

Nguyễn Trà My

Thạc sĩ

Kế toán, Ngôn ngữ

15

Trần Thị Thuỷ Anh

Thạc sĩ

Kế toán, Quản trị kinh doanh

16

Phạm Thị Liên

PGS.TS

Marketing, Kinh tế phát triển

17

Đỗ Ngọc Bích

Thạc sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

18

Đỗ Phương Huyền

Thạc sĩ

Kinh tế và tài chính

19

Chu Văn Hùng

Thạc sĩ

Tài chính, Ngân hàng

20

Trần Huy Phương

Tiến sĩ

Quản trị nguồn nhân lực

21

Mai Anh

Tiến sĩ

Quản trị kinh doanh, Quản lý tổ chức

22

Đinh Công Hoàng

Tiến sĩ

Kinh Doanh Quốc Tế, Kinh Doanh Thương Mại,  Kinh Tế Quốc Tế

23

Nguyễn Phú Hưng

Tiến sĩ

Quản lý kinh tế, Tài chính công,

24

Phạm Hương Trang

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh toàn cầu, Quản trị du lich

25

Vũ Thị Thanh Tâm

Tiến sĩ

Kinh tế và Quản lý

26

Đoàn Thu Trang

Tiến sĩ

Kinh doanh quốc tế

27

Francesco Meca

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh, thông tin quản lý, quản trị

28

Nguyễn Thị Anh Thơ

Thạc sĩ

Luật kinh doanh Quốc Tế, Quản trị kinh doanh

29

Chu Huy Anh

Thạc sĩ

Kế Toán, Thuế

30

Nguyễn Thị Kim Oanh

Tiến sĩ

Kế Toán

31

Phạm Hải Chung

Tiến sĩ

Marketing, Thương hiệu

32

Đào Thị Thanh Hoa

Thạc sĩ

Nghiên cứu thị trường và chiến lược Marketing

33

Trần Thị Bích Hạnh

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

34

Nguyễn Thị Hồng Hanh

Tiến sĩ

Kinh doanh điện tử, Dịch vụ

35

Nguyễn Trung Hiển

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị Doanh nghiệp

36

Đào Tùng

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

37

Nguyễn Thị Minh Hiếu

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh, Marketing

38

Doãn Hoàng Minh

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

39

Hồ Nguyên Như Ý

Tiến sĩ

Quản trị công nghiệp

40

Gregory Vekar

Thạc sĩ

Thương hiệu, Marketing

41

Lê Thị Mai

Tiến sĩ

Kế toán, Marketing

42

Bùi Mỹ Trinh

Tiến sĩ

Quản lý chiến lược, Quản lý marketing

43

Phạm Xuân Hoàn

Thạc sĩ

Hệ thống thông tin quản lý, Quản lý giáo dục lãnh đạo

44

Sumathi Paramasivam

Nghiên cứu sinh

Marketing

45

Sheum Chee Meng

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh (Tài chính)

46

Teh Chin Hoe

Tiến sĩ

Quản trị kinh doanh (Marketing)

47

Jacob Kulleh

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

 

I. Đối tượng tuyển sinh : theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

          - Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

          - Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

II. Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển dựa vào một trong các phương thức sau:

          (1) Xét tuyển kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2020;

          (2) Xét tuyển chứng chỉ A-Level (Cambridge International Examinations A-Level, Anh);

          (3) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ);

          (4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hoá ACT (American College Testing, Hoa Kỳ);

          (5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương;

          (6) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.

Lưu ý: Các văn bằng, chứng chỉ quốc tế phải còn hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển

III. Điều kiện xét tuyển:

(1) Xét tuyển bằng kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Ngành đào tạo

Mã xét tuyển

Tổ hợp

xét tuyển 1

Tổ hợp

xét tuyển 2

Tổ hợp

xét tuyển 3

Tổ hợp

xét tuyển  4

Tổ hợp

Môn chính

Tổ hợp

Môn chính

Tổ hợp

Môn chính

Marketing

QHQ06

A00*

A01

Tiếng Anh

D01

D03

D06

Ngoại ngữ

D96

D97

DD0

Ngoại ngữ

Điều kiện phụ: thí sinh phải đạt điểm thi tốt nghiệp THPT môn Ngoại ngữ (tiếng Anh/Pháp/Nhật) tối thiểu 4 điểm trên thang điểm 10 (trừ đối tượng được miễn thi môn này).

Lưu ý: (*) Xét tuyển theo tổ hợp môn A00 (không có môn chính)

            Thí sinh có tổng điểm các bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 (trong đó điểm môn chính nhân hệ số 2) cộng với điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng (nếu có) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng.

Mã tổ hợp xét tuyển vào Khoa Quốc tế - ĐHQGHN năm 2020

A00: Toán, Vật lí, Hoá học

D90: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Anh

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D91: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Pháp

D01: Toán, Văn, Tiếng Anh

D94: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Nhật

D03: Toán, Văn, Tiếng Pháp

D96: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Anh

D06: Toán, Văn, Tiếng Nhật

D97: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Pháp

 

DD0: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Nhật

(2) Xét tuyển chứng chỉ A-Level

          Thí sinh có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 môn trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

(3) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

          Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lênMã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

(4) Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT

          Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt từ 22/36 điểm trở lên, trong đó điểm thành phần môn Toán đạt ≥ 35/60 điểm và môn Khoa học đạt  ≥ 22/40 điểm.

(5) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

          Thí sinh có điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi/bài thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020.

(6) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN

- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT: Thí sinh được sử dụng kết quả thi Kỳ thi chọn học sinh giỏi/cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (không giới hạn môn thi/lĩnh vực) để đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành đăng ký xét tuyển của Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

- Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN:

Đối tượng 1: Thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Đối tượng 2: Học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng được một (01) trong các điều kiện sau:

  1. Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;
  2. Đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
  3. Đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT;
  4. Là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;
  5. Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Khoa Quốc tế, ĐHQGHN.

Đối tượng 3: Học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh hệ chuyên của 2 trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục Đối tượng 2 và phải là học sinh thuộc trường THPT chuyên có tên trong danh sách các trường THPT chuyên được Khoa Quốc tế dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển.

Đối tượng 4: Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQG;
Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;
Có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,5 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 9,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành do Khoa Quốc tế quy định.
Đối tượng 5: Học sinh các trường THPT trên toàn quốc được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên;
Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên.

Xét ưu tiên: Thí sinh thuộc các đối tượng đáp ứng tiêu chí tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành trong năm tuyển sinh.

Lưu ý:

- Sau khi trúng tuyển nhập học, để được đăng kí học các học phần thuộc khối kiến thức theo nhóm ngành và ngành, sinh viên phải có trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương. Sinh viên chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ được xếp vào học Chương trình đào tạo Tiếng Anh dự bị tại Khoa (cùng với một số học phần thuộc khối kiến thức chung) trong năm học thứ nhất.

- Miễn điều kiện tiếng Anh đầu vào nói trên đối với thí sinh có một trong các bằng/ chứng chỉ còn hạn sử dụng như sau: chứng chỉ A-Level; kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT/ACT đạt điểm trúng tuyển trở lên.

IV. THỜI GIAN NHẬN ĐĂNG KÍ XÉT TUYỂN

Đợt 1 (dự kiến): từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 27/09/2020

- Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN: từ ngày 01/08/2020 đến hết ngày 20/08/2020.

- Xét tuyển theo chứng chỉ A-Level hoặc kết quả thi SAT, ACT hoặc IELTS/TOEFL: từ ngày 01/8/2020 đến hết ngày 30/8/2020.

Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng, xét tuyển theo chứng chỉ A-Level hoặc kết quả thi SAT, ACT hoặc IELTS/TOEFL cần nộp hồ sơ xác nhận nhập học tới Khoa Quốc tế-ĐHQGHN trước ngày 05/09/2020.

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2020: từ ngày 24/09/2020 đến hết ngày 27/09/2020.

Đợt bổ sung (nếu còn chỉ tiêu) từ ngày 03/10/2020 đến hết ngày 14/10/2020

Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Quốc tế

V. HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT: Thí sinh gửi Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Sở GDĐT trước ngày 20/07/2020

- Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN; xét tuyển theo chứng chỉ A-Level, chứng chỉ IELTS/TOEFL; xét tuyển theo kết quả thi SAT, kết quả thi ACT: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT (nhận hồ sơ trực tiếp tại văn phòng tuyển sinh Khoa Quốc tế hoặc tải bộ hồ sơ từ website http://www.is.vnu.edu.vn hoặc http://student.isvnu.vn) trực tiếp đến Khoa Quốc tế trước ngày 28/08/2020.

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2020: Thí sinh nộp phiếu ĐKXT, hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2020, lệ phí ĐKXT theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Sở GD&ĐT.

- Lệ phí hồ sơ và xét tuyển: 30.000 VNĐ/hồ sơ (nộp khi đăng kí xét tuyển và không thu thêm bất kì lệ phí khác). Thí sinh nộp lệ phí ĐKXT thông qua hệ thống BIDV vào tài khoản Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Mỹ Đình, STK: 2601 0000 788550Chi tiết hướng dẫn nộp lệ phí ĐKXT tại http://www.is.vnu.edu.vn

Ghi chú: Khoa Quốc tế hỗ trợ thí sinh điều chỉnh nguyện vọng đăng kí xét tuyển tại Văn phòng Tuyển sinh, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

Học thử lớp học ảo ngành Marketing TẠI ĐÂY

 

Tổng học phí cả khóa học là 326.410.000 VNĐ (tương đương 14.000 USD /khóa học)

- Mức học phí không thay đổi trong toàn bộ khóa học nếu sinh viên học tập theo đúng kế hoạch đào tạo của Khoa. Sinh viên nộp học phí theo học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ.

- Mức học phí trên đã bao gồm tiền học phí của 01 học kỳ sinh viên học tại Trường Đại học HELP, Malaysia và chưa bao gồm chi phí vé máy bay, ăn, ở, phí visa và phí dịch vụ, sinh hoạt khác tại Malaysia.

- Mức học phí trên chưa bao gồm học phí học Chương trình tiếng Anh dự bị, phí thi lại, học lại, học cải thiện điểm,… trong trường hợp sinh viên không đảm bảo được tiến độ và chất lượng của chương trình dào tạo.

- Sinh viên nộp học phí bằng tiền Việt Nam, căn cứ vào số tín chỉ/học phần đăng ký trong mỗi học kỳ. Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Ngân hàng Vietcombank tại thời điểm thông báo thu học phí.

Ghi chú: Trước khi bắt đầu giai đoạn học tại Khoa, nếu số lượng sinh viên theo học mỗi chương trình dưới 20 người/lớp, Khoa có quyền trì hoãn khóa học hoặc bố trí sinh viên chuyển sang chương trình khác.

 

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Cử nhân Marketing theo chuẩn của đại học Quốc Gia Hà Nội và Trường đại học HELP Malaysia có thể hướng tới những vị trí làm việc thuộc ngành Marketing tại hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn thuộc mọi lĩnh vực trong nước và quốc tế, các tổ chức nghiên cứu và quản lý, các tổ chức xã hội và phi chính phủ, cụ thể:

- Chuyên viên Marketing tổng hợp, chuyên viên quản trị thông tin marketing, chuyên viên nghiên cứu thị trường/quảng cáo/quan hệ công chúng, truyền thông tích hợp.

- Trưởng các bộ phận chức năng của Marketing (quảng cáo, public affairs - ngoại giao công chúng, quan hệ công chúng, phân phối, logistics), Giám đốc/quản lý Marketing, Giám đốc thương hiệu.

- Cán bộ nghiên cứu và Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghiệp vụ Marketing.

 

 

 

Trường Đại học HELP (Malaysia) là một trong những trung tâm giáo dục bậc cao của Malaysia, với 12.000 sinh viên, trong đó có 2.000 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Trường Đại học HELP có các thế mạnh về các ngành kinh doanh, quản trị và công nghệ thông tin. Trường có các chuyên ngành đào tạo về Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính, Ngân hàng, Khởi sự doanh nghiệp, Công nghệ thông tin, Luật, Tâm lí, Quản trị du lịch và khách sạn. Trường còn được biết đến thông qua việc đảm nhận các công trình nghiên cứu và phát triển trong một số lĩnh vực. Bằng cách đặt ra những tiêu chuẩn khắt khe, trường đã thành công, gây dựng được lòng tin cho không chỉ sinh viên, phụ huynh mà còn cho các trường đối tác, các công ty đang tìm kiếm nguồn nhân lực có trình độ, được đào tạo chuyên sâu. Hiện tại, trường có hơn 11.000 sinh viên, trong đó có hơn 2000 sinh viên quốc tế đến từ 92 quốc gia khác nhau.

Xem thêm chi tiết tại: https://help.edu.my/