Có câu hỏi nào không?

0983 372 988 | 0379 884 488

tuyensinh@khoaquocte.vn

Tin học và Kỹ thuật máy tính

GIỚI THIỆU CHUNG

Ngành Tin học và Kĩ thuật máy tính cung cấp đầy đủ cho sinh viên những kiến thức và kĩ năng về khoa học máy tính để có thể làm việc ở những vị trí  khác nhau trong lĩnh vực Khoa học máy tính nói riêng và Công nghệ thông tin nói chung những ngành mà đang là chìa khoá quan trọng để dẫn đến thành công.

 

Tên chương trình: Tin học và Kỹ thuật máy tính
Mã xét tuyển QHQ04
Thời gian học: 4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Bằng cử nhân Tin học và Kỹ thuật máy tính hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp

 
Khối kiến thức chung ( 35 tín chỉ) Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 ( 2 tín)
  Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 ( 3 tín )
  Tư tưởng Hồ Chí Minh ( 2 tín)
  Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 3 tín)
  Tiếng Anh học thuật 1 (4 tín)
  Tiếng Anh học thuật 2 (3 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 1 (4 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 2 ( 3 tín)
  Tin học đại cương ( 3 tín)
  Kỹ năng bổ trợ ( 3 tín)
  Giáo dục thể chất ( 4 tín)
  Giáo dục quốc phòng - an ninh( 8 tín)
  Tiếng Nga 1A ( 4 tín)
  Tiếng Nga 1B ( 4 tín)
Khối kiến thức theo lĩnh vực ( 17 tín chỉ) Đại số và hình giải tích ( 3 tín)
  Giải tích 1 (4 tín)
  Giải tích 2 ( 3 tín)
  Vật lí 1 ( 4 tín)
  Vật lí 2 ( 3 tín)
Khối kiến thức theo khối  ngành ( 15 tín chỉ) Logic toán và lí thuyết thuật toán ( 3 tín)
  Lí thuyết xác suất và thống kê toán (3 tín)
  Phương pháp số ( 3 tín)
  Lí thuyết tín hiệu ( 3 tín)
  Lập trình 1 ( 3 tín)
Khối kiến thức theo khối  ngành ( 29 tín chỉ)  
Khối kiến thức bắt buộc Lập trình 2 (3 tín)
  Toán rời rạc (3 tín)
  Kỹ thuật điện (3 tín)
  Kỹ thuật điện tử ( 3 tín)
  Nguyên lí các hệ thống tính toán ( 3 tín)
  Hệ điều hành ( 3 tín)
  Lập trình hợp ngữ ( 3 tín)
  Cơ sở dữ liệu ( 3 tín)
  Kiến trúc máy tính(2 tín)
Khối kiến thức tự chọn(chọn 4/8 tín) Hình họa và vẽ Kỹ thuật (2 tín)
  Nguyên lí điều khiển ( 2 tín)
  Môi trường pháp lí, đạo đức và xã hội trong kinh doanh ( 2 tín)
  Quyền sở hữu trí tuệ ( 2 tín)
Khối kiến thức theo  ngành ( 46 tín chỉ)  
Khối kiến thức bắt buộc Xử lí tín hiệu số (3 tín)
  Kỹ thuật lập trình ( 3 tín)
  Thiết kế mạch tích hợp số ( 3 tín)
  Hệ thống vi xử lí (3 tín)
  Mạng máy tính và viễn thông ( 2 tín)
  Hệ thống truyền tin (2 tín)
  Bộ nhớ máy tính (2 tín)
  Mạng cục bộ ( 2 tín)
  Mô phỏng thiết kế mạch ( 3 tín)
Khối kiến thức tự chọn(chọn 4/8 môn) An toàn thông tin (2 tín)
  Máy tính và thiết bị ngoại vi ( 2 tín)
  Đo lường, đánh giá chuẩn và xác thực ( 2 tín)
  Mô hình hóa ( 2 tín)
  Cơ sở lí thuyết độ tin cậy ( 2 tín)
  Đo lường và điều khiển bằng máy tính ( 2 tín)
  Hệ thống nhúng và vi điều khiển ( 2 tín)
  Truyền thông số và mã hóa ( 2 tín)
  Công nghệ phần mềm ( 2 tín)
  Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm ( 2 tín)
Khối kiến thức bổ trợ ( chọn 4/8) Kỹ thuật đồ họa máy tính ( 2 tín)
  Tính toán phân tán ( 2 tín)
  Phương pháp luận nghiên cứu khoa học ( 2 tín)
  Lãnh đạo và xây dựng đội ngũ ( 2 tín)
Khối kiến thức thực tập và đồ án tốt nghiệp Thực tập ( 4 tín)
  Đồ án tốt nghiệp ( 5 tín)

 

 

 

 

I. Đối tượng tuyển sinh trong nước:

a. Các ứng viên phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia: điểm theo tổ hợp các học phần (1) Toán, Vật lí, Hóa học (khối A00); (2) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (khối A01); (3) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (khối D01); (4) Toán, Khoa học tự nhiên, Ngoại ngữ (khối D90) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương được quy đổi sang thang điểm 10 để xét tuyển theo tổ hợp theo quy định tuyển sinh của năm tương ứng. (Điểm môn chính nhân hệ số 2;  Thí sinh phải đạt điểm thi THPTQG môn tiếng Anh tối thiểu 4 điểm (trừ đối tượng được miễn môn này).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level còn hiệu lực: có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 học phần theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng (A00, A01, D01, D03, D06, D90, D91, D94, D96, D97, DD0) đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ SAT còn hiệu lực: có điểm của tổ hợp kết quả 2 học phần Toán, Đọc - Viết kết hợp đạt từ 1100/1600 điểm hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh khác theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng năm tuyển sinh tương ứng;

b. Điều kiện ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (những thí sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về tiếng Anh sẽ được yêu cầu tham gia chương trình Tiếng Anh dự bị hoặc các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tại VNU-IS nhằm giúp sinh viên đạt trình độ quy định trước khi tổ chức giảng dạy chính khóa);

c. Tư cách đạo đức: Đạt hạnh kiểm từ Khá trở lên .

Điều kiện tuyển sinh có thể cập nhật, thay đổi theo Đề án tuyển sinh của từng năm học.

II. Đối với đối tượng tuyển sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài (áp dụng đối với cả 2 mô hình đào tạo):

- Tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Điều kiện ngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

+ Là công dân của nước có ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh;

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ IELTS 5.5 hoặc tương đương;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh.

+ Có đủ sức khoẻ để học tập và nghiên cứu theo xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền;

+ Có đủ năng lực tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt.

Các yêu cầu tuyển sinh có thể được điều chỉnh phù hợp với quy định hiện hành của ĐHQGHN và Bộ giáo dục đào tạo.

 

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

  • Mức học phí tạm tính là 20.430.000 VNĐ/ học kì (tương đương 1.000 USD/ học kì).

  • Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

  • Mức học phí trên là không thay đổi trong quá trình học

 
  • Chuyên viên nghiên cứu, tham gia hoạch định chính sách, phát triển dự án về phần cứng và phần mềm trong công nghiệp;
  • Chuyên viên phân tích, thiết kế các hệ thống phần cứng và phần mềm trong công nghiệp;
  • Chuyên viên quản trị mạng hạ tầng công nghệ thông tin và các mạng viễn thông;
  • Tham gia vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực Tin học và tự động hóa;
  • Hoạch định, triển khai và quản lí các hoạt động và hệ thống kinh doanh độc lập của riêng mình.
 

 

 

 

Từ sau năm thứ 2 những sinh viên hoàn thành các học phần theo chương trình tại Khoa Quốc tế có nguyện vọng sẽ được chuyển tiếp sang học tại Trường Đại học Kỹ thuật Năng lượng Mát-xcơ-va.

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY 

 

Trang chủ > Tuyển sinh > CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC | ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CẤP BẰNG

GIỚI THIỆU

Ngành Tin học và Kĩ thuật máy tính cung cấp đầy đủ cho sinh viên những kiến thức và kĩ năng về khoa học máy tính để có thể làm việc ở những vị trí  khác nhau trong lĩnh vực Khoa học máy tính nói riêng và Công nghệ thông tin nói chung những ngành mà đang là chìa khoá quan trọng để dẫn đến thành công.

 

Tên chương trình: Tin học và Kỹ thuật máy tính
Mã xét tuyển QHQ04
Thời gian học: 4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Bằng cử nhân Tin học và Kỹ thuật máy tính hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp

 
Khối kiến thức chung ( 35 tín chỉ) Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 ( 2 tín)
  Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 ( 3 tín )
  Tư tưởng Hồ Chí Minh ( 2 tín)
  Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 3 tín)
  Tiếng Anh học thuật 1 (4 tín)
  Tiếng Anh học thuật 2 (3 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 1 (4 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 2 ( 3 tín)
  Tin học đại cương ( 3 tín)
  Kỹ năng bổ trợ ( 3 tín)
  Giáo dục thể chất ( 4 tín)
  Giáo dục quốc phòng - an ninh( 8 tín)
  Tiếng Nga 1A ( 4 tín)
  Tiếng Nga 1B ( 4 tín)
Khối kiến thức theo lĩnh vực ( 17 tín chỉ) Đại số và hình giải tích ( 3 tín)
  Giải tích 1 (4 tín)
  Giải tích 2 ( 3 tín)
  Vật lí 1 ( 4 tín)
  Vật lí 2 ( 3 tín)
Khối kiến thức theo khối  ngành ( 15 tín chỉ) Logic toán và lí thuyết thuật toán ( 3 tín)
  Lí thuyết xác suất và thống kê toán (3 tín)
  Phương pháp số ( 3 tín)
  Lí thuyết tín hiệu ( 3 tín)
  Lập trình 1 ( 3 tín)
Khối kiến thức theo khối  ngành ( 29 tín chỉ)  
Khối kiến thức bắt buộc Lập trình 2 (3 tín)
  Toán rời rạc (3 tín)
  Kỹ thuật điện (3 tín)
  Kỹ thuật điện tử ( 3 tín)
  Nguyên lí các hệ thống tính toán ( 3 tín)
  Hệ điều hành ( 3 tín)
  Lập trình hợp ngữ ( 3 tín)
  Cơ sở dữ liệu ( 3 tín)
  Kiến trúc máy tính(2 tín)
Khối kiến thức tự chọn(chọn 4/8 tín) Hình họa và vẽ Kỹ thuật (2 tín)
  Nguyên lí điều khiển ( 2 tín)
  Môi trường pháp lí, đạo đức và xã hội trong kinh doanh ( 2 tín)
  Quyền sở hữu trí tuệ ( 2 tín)
Khối kiến thức theo  ngành ( 46 tín chỉ)  
Khối kiến thức bắt buộc Xử lí tín hiệu số (3 tín)
  Kỹ thuật lập trình ( 3 tín)
  Thiết kế mạch tích hợp số ( 3 tín)
  Hệ thống vi xử lí (3 tín)
  Mạng máy tính và viễn thông ( 2 tín)
  Hệ thống truyền tin (2 tín)
  Bộ nhớ máy tính (2 tín)
  Mạng cục bộ ( 2 tín)
  Mô phỏng thiết kế mạch ( 3 tín)
Khối kiến thức tự chọn(chọn 4/8 môn) An toàn thông tin (2 tín)
  Máy tính và thiết bị ngoại vi ( 2 tín)
  Đo lường, đánh giá chuẩn và xác thực ( 2 tín)
  Mô hình hóa ( 2 tín)
  Cơ sở lí thuyết độ tin cậy ( 2 tín)
  Đo lường và điều khiển bằng máy tính ( 2 tín)
  Hệ thống nhúng và vi điều khiển ( 2 tín)
  Truyền thông số và mã hóa ( 2 tín)
  Công nghệ phần mềm ( 2 tín)
  Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm ( 2 tín)
Khối kiến thức bổ trợ ( chọn 4/8) Kỹ thuật đồ họa máy tính ( 2 tín)
  Tính toán phân tán ( 2 tín)
  Phương pháp luận nghiên cứu khoa học ( 2 tín)
  Lãnh đạo và xây dựng đội ngũ ( 2 tín)
Khối kiến thức thực tập và đồ án tốt nghiệp Thực tập ( 4 tín)
  Đồ án tốt nghiệp ( 5 tín)

 

 

 

 

I. Đối tượng tuyển sinh trong nước:

a. Các ứng viên phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia: điểm theo tổ hợp các học phần (1) Toán, Vật lí, Hóa học (khối A00); (2) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (khối A01); (3) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (khối D01); (4) Toán, Khoa học tự nhiên, Ngoại ngữ (khối D90) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương được quy đổi sang thang điểm 10 để xét tuyển theo tổ hợp theo quy định tuyển sinh của năm tương ứng. (Điểm môn chính nhân hệ số 2;  Thí sinh phải đạt điểm thi THPTQG môn tiếng Anh tối thiểu 4 điểm (trừ đối tượng được miễn môn này).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level còn hiệu lực: có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 học phần theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng (A00, A01, D01, D03, D06, D90, D91, D94, D96, D97, DD0) đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ SAT còn hiệu lực: có điểm của tổ hợp kết quả 2 học phần Toán, Đọc - Viết kết hợp đạt từ 1100/1600 điểm hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh khác theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng năm tuyển sinh tương ứng;

b. Điều kiện ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (những thí sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về tiếng Anh sẽ được yêu cầu tham gia chương trình Tiếng Anh dự bị hoặc các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tại VNU-IS nhằm giúp sinh viên đạt trình độ quy định trước khi tổ chức giảng dạy chính khóa);

c. Tư cách đạo đức: Đạt hạnh kiểm từ Khá trở lên .

Điều kiện tuyển sinh có thể cập nhật, thay đổi theo Đề án tuyển sinh của từng năm học.

II. Đối với đối tượng tuyển sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài (áp dụng đối với cả 2 mô hình đào tạo):

- Tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Điều kiện ngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

+ Là công dân của nước có ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh;

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ IELTS 5.5 hoặc tương đương;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh.

+ Có đủ sức khoẻ để học tập và nghiên cứu theo xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền;

+ Có đủ năng lực tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt.

Các yêu cầu tuyển sinh có thể được điều chỉnh phù hợp với quy định hiện hành của ĐHQGHN và Bộ giáo dục đào tạo.

 

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

  • Mức học phí tạm tính là 20.430.000 VNĐ/ học kì (tương đương 1.000 USD/ học kì).

  • Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

  • Mức học phí trên là không thay đổi trong quá trình học

 
  • Chuyên viên nghiên cứu, tham gia hoạch định chính sách, phát triển dự án về phần cứng và phần mềm trong công nghiệp;
  • Chuyên viên phân tích, thiết kế các hệ thống phần cứng và phần mềm trong công nghiệp;
  • Chuyên viên quản trị mạng hạ tầng công nghệ thông tin và các mạng viễn thông;
  • Tham gia vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực Tin học và tự động hóa;
  • Hoạch định, triển khai và quản lí các hoạt động và hệ thống kinh doanh độc lập của riêng mình.
 

 

 

 

Từ sau năm thứ 2 những sinh viên hoàn thành các học phần theo chương trình tại Khoa Quốc tế có nguyện vọng sẽ được chuyển tiếp sang học tại Trường Đại học Kỹ thuật Năng lượng Mát-xcơ-va.

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY