Có câu hỏi nào không?

0983 372 988 | 0379 884 488

tuyensinh@khoaquocte.vn

Hệ thống thông tin quản lý

GIỚI THIỆU CHUNG

Ngành Hệ thống thông tin quản lý ra đời nhằm đáp ứng việc thiếu nhân lực có trình độ cao cho thị trường lao động Việt Nam hiện nay. Sinh viên học ngành này có thể chọn chuyên ngành chuyên sâu về Hệ thống thông tin trong tổ chức, marketing, tài chính hoặc bất động sản.

Tên chương trình: Hệ thống thông tin quản lý
Mã xét tuyển QHQ03
Thời gian học: 4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Bằng cử nhân Hệ thống thông tin quản lý hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp

 

 
Khối kiến thức chung ( 27 tín chỉ) Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 ( 2 tín)
  Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 ( 3 tín )
  Tư tưởng Hồ Chí Minh ( 2 tín)
  Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 3 tín)
  Tiếng Anh học thuật 1 (4 tín)
  Tiếng Anh học thuật 2 (3 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 1 (4 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 2 ( 3 tín)
  Tin học đại cương ( 3 tín)
  Kỹ năng bổ trợ ( 3 tín)
  Giáo dục thể chất ( 4 tín)
  Giáo dục quốc phòng - an ninh( 8 tín)
Khối kiến thức theo lĩnh vực ( 10 tín chỉ) Toán cao cấp ( 4 tín)
  Lí thuyết xác suất và thống kê toán( 3 tín)
  Đại cương mạng máy tính ( 4 tín)
  Xã hội học đại cương ( 2 tín)
  Tâm lí học đại cương ( 2 tín)
Khối kiến thức theo khối ngành( 10 tín chỉ) Pháp luật đại cương ( 2 tín)
  Kinh tế vi mô ( 3 tín)
  Kinh tế vĩ mô ( 3 tín)
  Nguyên lí quản trị (3 tín)
Khối kiến thức theo nhóm ngành ( 29 tín chỉ)  
Các học phần bắt buộc (25 tín) Tổ chức và quản trị kinh doanh ( 3 tín)
  Quản trị hoạt động ( 3 tín)
  Hệ thống thông tin trong tổ chức ( 3 tín)
  Các phương pháp định lượng trong quản lý ( 3 tín)
  Hệ thống thông tin trong tổ chức ( 3 tín)
  Các phương pháp định lượng trong quản lý ( 3 tín)
  Tạo lập và quản lý Web ( 4 tín)
  Các hệ cơ sở dữ liệu ( 4 tín)
Các học phần tự chọn (chon 6/18 tín) Môi trường  pháp lí, đạo đức và xã hội trong kinh doanh ( 3 tín)
  Quyền sở hữu trí tuệ ( 3 tín)
  Đổi mới công nghệ thông tin và kinh doanh ( 3 tín)
  Khai phá dữ liệu & phân tích kinh doanh ( 3 tín)
  Mobile & công nghệ diện rộng ( 3 tín)
  Các công nghệ dựa trên nền công nghệ thông tin ( 3 tín)
Khối kiến thức  ngành ( 30 tín chỉ)  
Các học phần bắt buộc (24 tín) Quản lý các hệ thống thông tin ( 3 tín)
  Đại cương về phát triển các hệ thống hướng đối tượng ( 3 tín)
  Mô hình hóa và thiết kế các hệ thống thông tin (3 tín)
  Quản trị dự án ( 3 tín)
  Các giải pháp kinh doanh cho doanh nghiệp ( 3 tín)
  Các hệ thống thông tin doanh nghiệp ( 3 tín)
  Các nguyên lí an toàn thông tin ( 3 tín)
  Phân tích kinh doanh hỗ trợ ra quyết định ( 3 tín)
Các học phần tự chọn (chọn 6/21 tín) Thiết kế đa phương tiện và phát triển Web ( 3 tín)
  Thương mại điện tử ( 3 tín)
  Phát triển cơ sở dữ liệu nâng cao ( 3 tín)
  Lập kế hoạch và hạ tầng công nghệ thông tin ( 3 tín)
  Các quy trình và công nghệ ngân hàng bán lẻ ( 3 tín)
  Các quy trình và công nghệ thanh toán điện tử ( 3 tín)
  Thương mại mobile ( 3 tín)
Khối kiến thức bổ trợ ( chọn 4/8 tín chỉ) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học ( 2 tín)
  Lãnh đạo và xây dựng đội ngũ ( 2 tín)
  Khung kiến trúc Dot Net ( 2 tín)
  Lập trình Java ( 2 tín)
Nhóm học phần lựa chọn chuyên sâu(chọn 15/60 tín)  
Nhóm 1: Quản lí hệ thống thông tin(15 tín) Các hệ hỗ trợ ra quyết định ( 3 tín)
  Các hệ thống thông tin toàn cầu ( 3 tín)
  Quản trị an toàn thông tin ( 3 tín)
  Kho dữ liệu và phân tích kinh doanh ( 3 tín)
  Trí tuệ nhân tạo ( 3 tín)
Nhóm 2: Quản lí thông tin trong tài chính( 15 tín) Quản trị tài chính ( 3 tín)
  Tài chính doanh nghiệp ( 3 tín)
  Thị trường và các thể chế tài chính ( 3 tín)
  Tài chính quốc tế ( 3 tín)
  Đầu tư và quản lý danh mục đầu tư ( 3 tín)
Nhóm 3: Quản lí thông tin trong Bất động sản ( 15 tín) Các nguyên lí bất động sản cơ bản ( 3 tín)
  Quản trị bất động sản ( 3 tín)
  Các thị trường vốn bất động sản ( 3 tín)
  Bất động sản quốc tế ( 3 tín)
  Đầu tư bất động sản ( 3 tín)
Thực tập, khoá luận tốt nghiệp/các học phần thay thế(9 tín) Thực tập thực tế ( 4 tín)
  Khóa luận tốt nghiệp ( 5 tín)
Các học phần thay thế khoá luận ( 5 tín) Chiến lược tổ chức ( 3 tín)
  Phát triển các hệ thống thông tin nâng cao( 2 tín)

 

 

 

 

I. Đối tượng tuyển sinh trong nước:

a. Các ứng viên phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia: điểm theo tổ hợp các học phần (1) Toán, Vật lí, Hóa học (khối A00); (2) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (khối A01); (3) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (khối D01); (4) Toán, Khoa học xã hội, Ngoại ngữ (khối D96) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương được quy đổi sang thang điểm 10 để xét tuyển theo tổ hợp theo quy định tuyển sinh của năm tương ứng. (Điểm môn chính nhân hệ số 2;  Thí sinh phải đạt điểm thi THPTQG môn tiếng Anh tối thiểu 4 điểm (trừ đối tượng được miễn môn này).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level còn hiệu lực: có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 học phần theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng (A00, A01, D01, D03, D06, D90, D91, D94, D96, D97, DD0) đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ SAT còn hiệu lực: có điểm của tổ hợp kết quả 2 học phần Toán, Đọc - Viết kết hợp đạt từ 1100/1600 điểm hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh khác theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng năm tuyển sinh tương ứng;

b. Điều kiện ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (những thí sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về tiếng Anh sẽ được yêu cầu tham gia chương trình Tiếng Anh dự bị hoặc các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tại VNU-IS nhằm giúp sinh viên đạt trình độ quy định trước khi tổ chức giảng dạy chính khóa);

c. Tư cách đạo đức: Đạt hạnh kiểm từ Khá trở lên .

Điều kiện tuyển sinh có thể cập nhật, thay đổi theo Đề án tuyển sinh của từng năm học.

II. Đối với đối tượng tuyển sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài (áp dụng đối với cả 2 mô hình đào tạo):

- Tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Điều kiện ngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

+ Là công dân của nước có ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh;

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ IELTS 5.5 hoặc tương đương;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh.

+ Có đủ sức khoẻ để học tập và nghiên cứu theo xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền;

+ Có đủ năng lực tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt.

Các yêu cầu tuyển sinh có thể được điều chỉnh phù hợp với quy định hiện hành của ĐHQGHN và Bộ giáo dục đào tạo.

 

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

  • Mức học phí tạm tính là 20.430.000 VNĐ/ học kì (tương đương 1.000 USD/ học kì).

  • Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

  • Mức học phí trên là không thay đổi trong suốt quá trình học

 
  • Chuyên viên nghiên cứu, hoạch định chính sách, phát triển dự án về ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin quản lý và kinh doanh

  • Chuyên viên phân tích, thiết kế các hệ thống quản lý và kinh doanh,

  • chuyên gia tư vấn phát triển kinh doanh và ứng dụng công nghệ thông tin trong các dịch vụ ngân hàng, chuyên gia thiết kế và vận hành các hệ thống kinh doanh / hỗ trợ ra quyết định / quản trị tri thức;

  • Chuyên viên quản trị hạ tầng công nghệ thông tin

  • Hoạch định, triển khai và quản lý các hoạt động và hệ thống kinh doanh độc lập của riêng mình

  • Cơ hội khi nhập học: Top 10 tân sinh viên của chương trình có điểm xét tuyển cao nhất kỳ tuyển sinh năm 2019 và đạt tối thiểu 21 điểm sẽ được tặng máy tính xách tay ASUS Vivobook X507UA-EJ314T (hoặc loại tương đương) hoặc Tiền mặt trị giá 10.000.000đ (Chi tiết xin liên hệ Bộ phận Tuyển sinh, hotline 024 3555 3555 để biết thêm thông tin)

 

 

 

Đến năm 2, sinh viên sẽ có cơ hội bằng kép tại các trường của ĐHQG:

  • Cử nhân Ngôn ngữ Anh, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Hàn, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Nhật, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Luật kinh doanh, Khoa Luật - ĐHQGHN

 

Sinh viên có nhiều cơ hội chuyển tiếp sang các trường ĐH nước ngoài để hoàn thành chương trình học như ĐH bang Missouri (Hoa Kỳ), ĐH Heriot-Watt ( Vương quốc Anh), ĐH Huddersfield ( Vương quốc Anh), ĐH Công nghệ Chienkuo (Đài loan), ĐH Canberra (Úc)

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY 

 

 

 

Trang chủ > Tuyển sinh > CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC | ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CẤP BẰNG

GIỚI THIỆU

Ngành Hệ thống thông tin quản lý ra đời nhằm đáp ứng việc thiếu nhân lực có trình độ cao cho thị trường lao động Việt Nam hiện nay. Sinh viên học ngành này có thể chọn chuyên ngành chuyên sâu về Hệ thống thông tin trong tổ chức, marketing, tài chính hoặc bất động sản.

Tên chương trình: Hệ thống thông tin quản lý
Mã xét tuyển QHQ03
Thời gian học: 4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Bằng cử nhân Hệ thống thông tin quản lý hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp

 

 
Khối kiến thức chung ( 27 tín chỉ) Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 ( 2 tín)
  Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 ( 3 tín )
  Tư tưởng Hồ Chí Minh ( 2 tín)
  Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 3 tín)
  Tiếng Anh học thuật 1 (4 tín)
  Tiếng Anh học thuật 2 (3 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 1 (4 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 2 ( 3 tín)
  Tin học đại cương ( 3 tín)
  Kỹ năng bổ trợ ( 3 tín)
  Giáo dục thể chất ( 4 tín)
  Giáo dục quốc phòng - an ninh( 8 tín)
Khối kiến thức theo lĩnh vực ( 10 tín chỉ) Toán cao cấp ( 4 tín)
  Lí thuyết xác suất và thống kê toán( 3 tín)
  Đại cương mạng máy tính ( 4 tín)
  Xã hội học đại cương ( 2 tín)
  Tâm lí học đại cương ( 2 tín)
Khối kiến thức theo khối ngành( 10 tín chỉ) Pháp luật đại cương ( 2 tín)
  Kinh tế vi mô ( 3 tín)
  Kinh tế vĩ mô ( 3 tín)
  Nguyên lí quản trị (3 tín)
Khối kiến thức theo nhóm ngành ( 29 tín chỉ)  
Các học phần bắt buộc (25 tín) Tổ chức và quản trị kinh doanh ( 3 tín)
  Quản trị hoạt động ( 3 tín)
  Hệ thống thông tin trong tổ chức ( 3 tín)
  Các phương pháp định lượng trong quản lý ( 3 tín)
  Hệ thống thông tin trong tổ chức ( 3 tín)
  Các phương pháp định lượng trong quản lý ( 3 tín)
  Tạo lập và quản lý Web ( 4 tín)
  Các hệ cơ sở dữ liệu ( 4 tín)
Các học phần tự chọn (chon 6/18 tín) Môi trường  pháp lí, đạo đức và xã hội trong kinh doanh ( 3 tín)
  Quyền sở hữu trí tuệ ( 3 tín)
  Đổi mới công nghệ thông tin và kinh doanh ( 3 tín)
  Khai phá dữ liệu & phân tích kinh doanh ( 3 tín)
  Mobile & công nghệ diện rộng ( 3 tín)
  Các công nghệ dựa trên nền công nghệ thông tin ( 3 tín)
Khối kiến thức  ngành ( 30 tín chỉ)  
Các học phần bắt buộc (24 tín) Quản lý các hệ thống thông tin ( 3 tín)
  Đại cương về phát triển các hệ thống hướng đối tượng ( 3 tín)
  Mô hình hóa và thiết kế các hệ thống thông tin (3 tín)
  Quản trị dự án ( 3 tín)
  Các giải pháp kinh doanh cho doanh nghiệp ( 3 tín)
  Các hệ thống thông tin doanh nghiệp ( 3 tín)
  Các nguyên lí an toàn thông tin ( 3 tín)
  Phân tích kinh doanh hỗ trợ ra quyết định ( 3 tín)
Các học phần tự chọn (chọn 6/21 tín) Thiết kế đa phương tiện và phát triển Web ( 3 tín)
  Thương mại điện tử ( 3 tín)
  Phát triển cơ sở dữ liệu nâng cao ( 3 tín)
  Lập kế hoạch và hạ tầng công nghệ thông tin ( 3 tín)
  Các quy trình và công nghệ ngân hàng bán lẻ ( 3 tín)
  Các quy trình và công nghệ thanh toán điện tử ( 3 tín)
  Thương mại mobile ( 3 tín)
Khối kiến thức bổ trợ ( chọn 4/8 tín chỉ) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học ( 2 tín)
  Lãnh đạo và xây dựng đội ngũ ( 2 tín)
  Khung kiến trúc Dot Net ( 2 tín)
  Lập trình Java ( 2 tín)
Nhóm học phần lựa chọn chuyên sâu(chọn 15/60 tín)  
Nhóm 1: Quản lí hệ thống thông tin(15 tín) Các hệ hỗ trợ ra quyết định ( 3 tín)
  Các hệ thống thông tin toàn cầu ( 3 tín)
  Quản trị an toàn thông tin ( 3 tín)
  Kho dữ liệu và phân tích kinh doanh ( 3 tín)
  Trí tuệ nhân tạo ( 3 tín)
Nhóm 2: Quản lí thông tin trong tài chính( 15 tín) Quản trị tài chính ( 3 tín)
  Tài chính doanh nghiệp ( 3 tín)
  Thị trường và các thể chế tài chính ( 3 tín)
  Tài chính quốc tế ( 3 tín)
  Đầu tư và quản lý danh mục đầu tư ( 3 tín)
Nhóm 3: Quản lí thông tin trong Bất động sản ( 15 tín) Các nguyên lí bất động sản cơ bản ( 3 tín)
  Quản trị bất động sản ( 3 tín)
  Các thị trường vốn bất động sản ( 3 tín)
  Bất động sản quốc tế ( 3 tín)
  Đầu tư bất động sản ( 3 tín)
Thực tập, khoá luận tốt nghiệp/các học phần thay thế(9 tín) Thực tập thực tế ( 4 tín)
  Khóa luận tốt nghiệp ( 5 tín)
Các học phần thay thế khoá luận ( 5 tín) Chiến lược tổ chức ( 3 tín)
  Phát triển các hệ thống thông tin nâng cao( 2 tín)

 

 

 

 

I. Đối tượng tuyển sinh trong nước:

a. Các ứng viên phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia: điểm theo tổ hợp các học phần (1) Toán, Vật lí, Hóa học (khối A00); (2) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (khối A01); (3) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (khối D01); (4) Toán, Khoa học xã hội, Ngoại ngữ (khối D96) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương được quy đổi sang thang điểm 10 để xét tuyển theo tổ hợp theo quy định tuyển sinh của năm tương ứng. (Điểm môn chính nhân hệ số 2;  Thí sinh phải đạt điểm thi THPTQG môn tiếng Anh tối thiểu 4 điểm (trừ đối tượng được miễn môn này).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level còn hiệu lực: có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 học phần theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng (A00, A01, D01, D03, D06, D90, D91, D94, D96, D97, DD0) đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ SAT còn hiệu lực: có điểm của tổ hợp kết quả 2 học phần Toán, Đọc - Viết kết hợp đạt từ 1100/1600 điểm hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh khác theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng năm tuyển sinh tương ứng;

b. Điều kiện ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (những thí sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về tiếng Anh sẽ được yêu cầu tham gia chương trình Tiếng Anh dự bị hoặc các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tại VNU-IS nhằm giúp sinh viên đạt trình độ quy định trước khi tổ chức giảng dạy chính khóa);

c. Tư cách đạo đức: Đạt hạnh kiểm từ Khá trở lên .

Điều kiện tuyển sinh có thể cập nhật, thay đổi theo Đề án tuyển sinh của từng năm học.

II. Đối với đối tượng tuyển sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài (áp dụng đối với cả 2 mô hình đào tạo):

- Tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Điều kiện ngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

+ Là công dân của nước có ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh;

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ IELTS 5.5 hoặc tương đương;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh.

+ Có đủ sức khoẻ để học tập và nghiên cứu theo xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền;

+ Có đủ năng lực tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt.

Các yêu cầu tuyển sinh có thể được điều chỉnh phù hợp với quy định hiện hành của ĐHQGHN và Bộ giáo dục đào tạo.

 

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

  • Mức học phí tạm tính là 20.430.000 VNĐ/ học kì (tương đương 1.000 USD/ học kì).

  • Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

  • Mức học phí trên là không thay đổi trong suốt quá trình học

 
  • Chuyên viên nghiên cứu, hoạch định chính sách, phát triển dự án về ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin quản lý và kinh doanh

  • Chuyên viên phân tích, thiết kế các hệ thống quản lý và kinh doanh,

  • chuyên gia tư vấn phát triển kinh doanh và ứng dụng công nghệ thông tin trong các dịch vụ ngân hàng, chuyên gia thiết kế và vận hành các hệ thống kinh doanh / hỗ trợ ra quyết định / quản trị tri thức;

  • Chuyên viên quản trị hạ tầng công nghệ thông tin

  • Hoạch định, triển khai và quản lý các hoạt động và hệ thống kinh doanh độc lập của riêng mình

  • Cơ hội khi nhập học: Top 10 tân sinh viên của chương trình có điểm xét tuyển cao nhất kỳ tuyển sinh năm 2019 và đạt tối thiểu 21 điểm sẽ được tặng máy tính xách tay ASUS Vivobook X507UA-EJ314T (hoặc loại tương đương) hoặc Tiền mặt trị giá 10.000.000đ (Chi tiết xin liên hệ Bộ phận Tuyển sinh, hotline 024 3555 3555 để biết thêm thông tin)

 

 

 

Đến năm 2, sinh viên sẽ có cơ hội bằng kép tại các trường của ĐHQG:

  • Cử nhân Ngôn ngữ Anh, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Hàn, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Nhật, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Luật kinh doanh, Khoa Luật - ĐHQGHN

 

Sinh viên có nhiều cơ hội chuyển tiếp sang các trường ĐH nước ngoài để hoàn thành chương trình học như ĐH bang Missouri (Hoa Kỳ), ĐH Heriot-Watt ( Vương quốc Anh), ĐH Huddersfield ( Vương quốc Anh), ĐH Công nghệ Chienkuo (Đài loan), ĐH Canberra (Úc)

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY