Có câu hỏi nào không?

0983 372 988 | 0379 884 488

tuyensinh@khoaquocte.vn

Phân tích dữ liệu kinh doanh

GIỚI THIỆU CHUNG

Tên chương trình: Phân tích dữ liệu kinh doanh
Thời gian học: 4 năm (8 học kỳ)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Bằng cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp

 

Chương trình cử nhân ngành Phân tích dữ liệu kinh doanh được thiết kế với tổng khối lượng kiến thức phải tích lũy là 135 tín chỉ (không tính Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Kĩ năng bổ trợ), trong đó:

 

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 135 tín chỉ

(chưa tính các học phần GDTC, GDQP-AN và Kĩ năng bổ trợ)

-

Khối kiến thức chung: 24 tín chỉ

(chưa tính các học phần GDTC, GDQP-AN và Kĩ năng bổ trợ)

-

Khối kiến thức theo lĩnh vực:

14 tín chỉ

-

Khối kiến thức theo khối ngành:

11 tín chỉ

-

Khối kiến thức theo nhóm ngành:

25 tín chỉ

 

+ Các học phần bắt buộc:          

19 tín chỉ

 

+ Các học phần tự chọn:      

6/12 tín chỉ

-

Khối kiến thức ngành:

61 tín chỉ

 

+ Các học phần bắt buộc:      

27 tín chỉ

 

+ Các học phần tự chọn kiến thứ c ngành     

6/15 tín chỉ     

 

+ Các học phần tự chọn kiến thức bổ trợ     

4/10 tín chỉ     

 

+ Các nhóm học phần chuyên sâu lựa chọn

15/45 tín chỉ

 

+ Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp                        

9 tín chỉ

Khung chương trình chi tiết

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học/ GV PT

I

Khối kiến thức chung

(Không kể các học phần từ số 10 đến số 12)

24

 

 

 

 

1      

PHI1004

Những nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác -  Lênin 1

2

24

6

 

 

2   

PHI1005

Những nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác -  Lênin 2

3

36

9

 

PHI1004

3           

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

20

10

 

PHI1005

4           

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

3

42

3

 

POL1001

5           

INT1004

Tin học cơ sở 2

3

17

28

 

 

6           

INS1014

Tiếng Anh học thuật 1

4

30

30

 

 

7           

INS1015

Tiếng Anh học thuật 2

3

10

30

5

INS1014

8           

INS1016

Tiếng Anh chuyên ngành 1

4

30

30

 

 

9           

 

Giáo dục thể chất

4

 

 

 

 

10       

 

Giáo dục quốc phòng – an ninh

8

 

 

 

 

11        

 

Kĩ năng bổ trợ

3

 

 

 

 

II

Khối kiến thức theo lĩnh vực

14

 

 

 

 

12     

MAT1092

Toán cao cấp

4

45

15

 

 

13     

MAT1004

Lí thuyết xác suất và thống kê toán

3

27

18

 

 

14       

INS2065

Các công nghệ dựa trên nền công nghệ thông tin

2

18

12

 

INT1004

15       

INS2020

Lập trình 1

3

30

15

 

 

16       

PSY1050

Tâm lí học đại cương

2

24

6

 

 

III

Khối kiến thức theo khối ngành

11

 

 

 

 

17       

THL1057

Pháp luật đại cương

2

24

6

 

 

18       

INE1050

Kinh tế vi mô

3

36

9

 

 

19       

INE1051

Kinh tế vĩ mô

3

36

9

 

 

20       

INS2019

Tổ chức và quản trị kinh doanh

3

36

9

 

 

IV

Khối kiến thức theo nhóm ngành

25

 

 

 

 

IV.1

Các học phần bắt buộc

19

 

 

 

 

21       

INS3063

Phân tích kinh doanh hỗ trợ ra quyết định

3

27

18

 

 

22       

INS3062

Các nguyên lí an toàn thông tin

3

27

18

 

INS2025

23       

INS2023

Quản trị hoạt động

3

36

9

 

INS2019

24       

INS2036

Hệ thống thông tin và các quy trình kinh doanh

3

27

18

 

INT1004

25       

INS2051

Các phương pháp định lượng trong quản lí

3

27

18

 

MAT1004

26       

INS2055

Các hệ cơ sở dữ liệu

27

18

 

INT1004

IV.2

Các học phần tự chọn

6/12

 

 

 

 

27    

INS2058

Quyền sở hữu trí tuệ

3

27

18

 

THL1057

28       

INS3066

Các giải pháp kinh doanh cho doanh nghiệp

3

27

18

 

INS2023

29       

INS3059

Quản trị dự án IT

3

27

18

 

INS2023

30       

INS2060

Đổi mới công nghệ thông tin và kinh doanh

3

27

18

 

INS2019

V

Khối kiến thức ngành

61

 

 

 

 

V.1

Kiến thức ngành

33

 

 

 

 

V.1.1

Các học phần bắt buộc

27

 

 

 

 

31       

INS2004

Thống kê Kinh tế

3

27

18

 

MAT1004

32       

INS2061

Khai phá dữ liệu & phân tích kinh doanh

3

27

18

 

MAT1004, INS2055

33       

INS3073

Kho dữ liệu và phân tích kinh doanh

3

30

15

 

INS3063

34       

INS3047

Lập trình Python

3

 

 

 

INS2020

35       

INS3048

Tối ưu hóa trong quản lý định lượng

3

27

18

 

INS2051

36       

INS3049

Kinh tế lượng

3

40

20

 

MAT1004

37       

INS3050

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

27

18

 

INS2020

38       

INS3075

Seminar

3

   

 

 

39       

INS3008

Project

3

 

 

 

 

V.1.2

Các học phần tự chọn kiến thức ngành

6/15

 

 

 

 

40       

INE3060

Thương mại điện tử

3

27

18

 

 

41    

INS3076

Phân tích dữ liệu lớn

3

27

18

 

 

42    

INS3046

Học máy

3

 

 

 

MAT1004

43    

INS3061

Các hệ thống thông tin doanh nghiệp

3

27

18

 

INS2019, INS2036

44    

INS3021

Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu

3

 

27

118

 

 

 INS2019

V.2.

Các học phần tự chọn kiến thức bổ trợ

4/10

 

 

 

 

45       

INS1005

 

Phương pháp luận nghiên cứu trong CNTT

2

18

12

 

INS1016

46       

INS2059

Lãnh đạo và xây dựng đội ngũ

2

18

12

 

INS1016

47       

INS3077

Dữ liệu lớn, trách nhiệm lớn: Luật và đạo đức trong phân tích kinh doanh

2

 

 

 

 

48       

INS3078

Khoa học Quản lý

2

18

12

 

INS2051

49       

SOC1050

Xã hội học đại cương

2

24

6

 

 

V.3

Các nhóm học phần chuyên sâu lựa chọn

15/45

 

 

 

 

V.3.1

Phát triển các mô hình phân tích

15

 

 

 

 

50       

INS3079

Các mô hình thống kê cho phân tích dữ liệu 1

3

 

 

 

 

51    

INS3082

Các mô hình thống kê cho phân tích dữ liệu 2

3

 

 

 

INS3079

52    

INS3083

Phân tích và trực quan hóa dữ liệu

3

 

 

 

MAT1004,

INS3047

53    

INS3069

Các hệ hỗ trợ ra quyết định

3

30

15

 

INS2061, INS3063

54    

INS3080

Trí tuệ nhân tạo

3

30

15

 

INS3061, INS2023

V.3.2

Phân tích dữ liệu tài chính

15

 

 

 

 

55       

INS2015

Tài chính căn bản

3

30

15

 

INE1051

56       

INS3007

Tài chính doanh nghiệp

3

30

15

 

INS2015

57       

INS3084

Chuỗi thời gian tài chính

3

30

15

 

INS2051

58       

INS3085

Tính toán tài chính trong quản trị bảo hiểm và rủi ro tài chính

3

30

15

 

INS2051

59       

FIB3005

Đầu tư và quản lí danh mục đầu tư

3

30

15

 

INS3007

V.3.3

Phân tích dữ liệu Marketing

15

 

 

 

 

60       

INS2003

Nguyên lí marketing

3

36

9

 

 

61       

INS3086

Dữ liệu và phân tích dữ liệu cho ra quyết định marketing

3

36

9

 

INS2003;

INS2061

62    

INS3087

Các mô hình cho chiến lược marketing

3

36

9

 

 

63    

INS3088

Thử nghiệm ra quyết định kinh doanh

3

36

9

 

 

64    

INS3089

Các mô hình định lượng trong nghiên cứu marketing

3

36

9

 

INS2051

V.4

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/ các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

9

 

 

 

 

V.4.1

Thực tập

4

 

 

 

 

65    

INS4008

Thực tập thực tế

4

 

60

 

INS3059, INS3061

V.4.2

Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế

5

 

 

 

 

66       

INS4011

Khóa luận tốt nghiệp

5

 

75

 

 

67       

INS4016

Phân tích dữ liệu nâng cao

2

 

 

 

INS3046

68       

INS4017

Khai phá dữ liệu hiện đại

3

 

 

 

INS2061

 

Tổng số

135

 

 

 

 

 

 

Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh là những nhà giáo có tên tuổi trong và ngoài ĐHQGHN, trình độ từ thạc sĩ trở lên, được đào tạo ở các quốc gia có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Anh, Australia, Canada... Các giảng viên đều đạt chuẩn về ngoại ngữ để giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh, đồng thời có kiến thức chuyên môn sâu cũng như kinh nghiệm thực tế phong phú về lĩnh vực mình phụ trách giảng dạy. Ngoài ra, Khoa còn có sự trao đổi giảng viên với một sô trường đại học danh tiếng nước ngoài để đưa giảng viên nước ngoài cùng đảm nhận giảng dạy một số học phần trong chương trình. Tỉ lệ giảng viên nước ngoài tham gia chương trình chiếm khoảng 20%-25% các học phần chuyên ngành. Đội ngũ giảng viên trong và ngoài nước cùng phối hợp tạo nên một cộng đồng và môi trường giáo dục mang tính chất quốc tế tại Khoa. 

Khoa Quốc tế đã hợp tác với Viện nghiên cứu cao cấp về Toán (VIASM) trong việc khai thác đội ngũ nhà nghiên cứu, giảng viên của Viện tham gia chương trình đào tạo Phân tích dữ liệu kinh doanh từ năm 2019.

Chương trình Thu hút học giả của ĐHQGHN đặt tại Khoa Quốc tế (gọi tắt là Chương trình) ra đời với mục đích phát huy kinh nghiệm, năng lực, trí tuệ của các học giả đang làm việc tại các trường đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học uy tín trên thế giới để đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chương trình đồng thời giúp tăng cường chỉ số hội nhập quốc tế của ĐHQGHN nói chung và Khoa Quốc tế nói riêng, tạo động lực, môi trường đào tạo và nghiên cứu quốc tế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của Khoa, tiếp nhận chuyển giao công nghệ giảng dạy, nghiên cứu tiên tiến, quản trị đại học của nước ngoài, tăng cường tỷ lệ giảng viên đến từ các trường đại học uy tín nước ngoài giảng dạy tại Khoa.

Các học giả của Chương trình tham gia giảng dạy toàn bộ thời lượng một học phần hoặc phối hợp giảng dạy cùng giảng viên Khoa Quốc tế trong các chương đào tạo triển khai tại Khoa. Việc tổ chức giảng dạy được thực hiện với phương châm khuyến khích giảng viên của Khoa Quốc tế tham gia cùng soạn bài giảng và giảng dạy, hướng dẫn sinh viên, học viên. Trong quá trình này, sinh viên, học viên và giảng viên Khoa Quốc tế sẽ trải nghiệm những phương pháp làm việc, cách tiếp cận mới hiện đang được áp dụng tại các cơ sở đào tạo uy tín ở nước ngoài. 

Để phát huy tối đa hiệu quả của hoạt động này, các học giả của Chương trình sẽ được ưu tiên sắp xếp giảng dạy những môn học mới hoặc đòi hỏi cập nhật phương pháp làm việc, kiến thức mới một cách thường xuyên hoặc những học phần mà hiện nay ở Việt Nam còn thiếu nguồn giảng viên có trình độ cao, đáp ứng tốt yêu cầu của học phần và của Chương trình. 

DANH SÁCH GIẢNG VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY

STT

Họ và tên

Học hàm

Học vị

Chuyên ngành đào tạo

1

Nguyễn Hải Thanh

PGS

TS

Toán tin

2

Nguyễn Thị Nguyệt

PGS

TS

Kinh tế học

3

Rachel Chung

 

TS

Phân tích dữ liệu

4

Trần Đức Quỳnh

 

TS

Toán tin

5

Nguyễn Quang Thuận

 

TS

Toán

6

Vũ Việt Vũ

 

TS

Công nghệ thông tin

7

Vũ Thanh Tùng

 

TS

Khoa học máy tính

8

Đỗ Ngọc Bích

 

ThS

Marketing

9

Đỗ Phương Huyền

 

ThS

Kinh tế, Tài chính

10

Nguyễn Phú Hưng

 

TS

Quản trị và tài chính

11

Francesco Meca

 

ThS

Quản trị kinh doanh

12

Trần Thị Oanh

 

TS

Công nghệ thông tin

13

Lê Duy Tiến

 

Ths

Công nghệ thông tin

14

Hoàng Kim Thu

 

ThS

Kinh tế, Tài chính

15

Lê Đức Thịnh

 

TS

Toán học

16

Lê Hoài Thu

 

ThS

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh

17

Tom Denison

GS 

TS

Công nghệ thông tin

18

Lê Văn Liên

 

TS

Tài chính - Kế toán

19

Nguyễn Hà Nam

PGS

TS

Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo

20

Mai Anh

 

TS

Quản trị kinh doanh

21

Lemai Nguyễn

 

TS

Phân tích kinh doanh

22

Vũ Xuân Đoàn

PGS 

TS

Luật kinh doanh quốc tế

23

Nguyễn Thanh Tùng

 PGS

TS

Công nghệ thông tin

24

Nguyễn Thị Anh Thơ

 

ThS

Kinh tế đối ngoại

25

Nguyễn Thị Kim Anh

PGS

TS

Quản trị kinh doanh

26

Nguyễn Thị Lan Anh

 

ThS

Ngôn ngữ Anh

27

Nguyễn Thị Minh Huyền

 

ThS

Khoa học quản lí

28

Nguyễn Thị Minh Thư

 

ThS

Kinh tế

29

Mẫn Quang Huy

PGS

TS

Quy hoạch và quản lý đất đai

30

Nguyễn Văn Hạnh

 

TS

Toán tin

31

Nguyễn Thùy Anh

 

Tiến sĩ

Kinh tế

32

Nguyễn Trung Hiển

 

TS

Quản trị kinh doanh

33

Lê Thị Hoài An

GS

TS

Toán

34

Nguyễn Hồng Hanh

 

TS

Kinh doanh điện tử và dịch vụ

35

Phạm Hương Trang

 

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

36

Phạm Ngọc Hùng

 

TS

Công nghệ thông tin

37

Phạm Thị Huệ

 

TS

 Hệ thống thông tin quản lý

38

Phạm Thị Liên

PGS 

TS

Quản trị kinh doanh

39

Phạm Thị Thuỷ

 

TS

Giảng dạy tiếng Anh cho người nước ngoài

40

Richard Pearl

 

ThS

Khoa học quản lí

41

Chiachi Tsan

GS

Tiến sĩ, Mỹ

Quản trị kinh doanh

42

Sabri Boubaker

GS

Tiến sĩ, Pháp

Tài chính

 

I. Đối tượng tuyển sinh trong nước:

a. Các ứng viên phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia: điểm theo tổ hợp các học phần (1) Toán, Vật lí, Hóa học (khối A00); (2) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (khối A01); (3) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (khối D01); (4) Toán, Khoa học xã hội, Ngoại ngữ (khối D96) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương được quy đổi sang thang điểm 10 để xét tuyển theo tổ hợp theo quy định tuyển sinh của năm tương ứng. (Điểm môn chính nhân hệ số 2;  Thí sinh phải đạt điểm thi THPTQG môn tiếng Anh tối thiểu 4 điểm (trừ đối tượng được miễn môn này).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level còn hiệu lực: có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 học phần theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng (A00, A01, D01, D03, D06, D90, D91, D94, D96, D97, DD0) đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ SAT còn hiệu lực: có điểm của tổ hợp kết quả 2 học phần Toán, Đọc - Viết kết hợp đạt từ 1100/1600 điểm hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh khác theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng năm tuyển sinh tương ứng;

b. Điều kiện ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (những thí sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về tiếng Anh sẽ được yêu cầu tham gia chương trình Tiếng Anh dự bị hoặc các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tại VNU-IS nhằm giúp sinh viên đạt trình độ quy định trước khi tổ chức giảng dạy chính khóa);

c. Tư cách đạo đức: Đạt hạnh kiểm từ Khá trở lên .

Điều kiện tuyển sinh có thể cập nhật, thay đổi theo Đề án tuyển sinh của từng năm học.

II. Đối với đối tượng tuyển sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài (áp dụng đối với cả 2 mô hình đào tạo):

- Tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Điều kiện ngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

+ Là công dân của nước có ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh;

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ IELTS 5.5 hoặc tương đương;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh.

+ Có đủ sức khoẻ để học tập và nghiên cứu theo xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền;

+ Có đủ năng lực tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt.

Các yêu cầu tuyển sinh có thể được điều chỉnh phù hợp với quy định hiện hành của ĐHQGHN và Bộ giáo dục đào tạo.

 

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

  • Mức học phí tạm tính là 20.430.000 VNĐ/ học kì (tương đương 1.000 USD/ học kì).

  • Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

 

 

Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể đảm nhận các vị trí làm việc sau: Chuyên gia phân tích dữ liệu kinh doanh, chuyên gia công nghệ phân tích dữ liệu, chuyên gia thiết kế và quản lý cấu trúc dữ liệu, chuyên gia lập trình phân tích dữ liệu, chuyên gia tư vấn phân tích kinh doanh, cán bộ quản lý phân tích dữ liệu, cán bộ quản lý kinh doanh, chuyên gia chiến lược kinh doanh, chuyên gia nghiên cứu và phân tích thị trường. Cụ thể:

Lĩnh vực Ngân hàng tài chính

Chuyên gia phân tích khách hàng, rủi ro tín dụng, rủi ro tài chính; phòng chống gian lận và quản lý hồ sơ năng lực công ty.

Lĩnh vực tiêu dùng

Chuyên gia phân tích thị trường, phân tích tiêu dùng bán lẻ, và nghiên cứu thị trường.

Lĩnh vực quản lý cung ứng và logistics

Chuyên gia quản lý doanh thu, quản lý sản phẩm trong chuỗi cung ứng, và tối ưu hóa hệ thống cung ứng.

Lĩnh vực Viễn thông, công nghệ và Internet

Chuyên gia phân tích, lập trình, cấu trúc dữ liệu và dự báo nhu cầu để xây dựng kế hoạch phát triển.

Lĩnh vực quản lý tài nguyên và mỏ

Chuyên gia dự báo giá cả; xử lý tức thời các vấn đề liên quan đến dây chuyền sản xuất; khám phá và khôi phục tài nguyên.

Lĩnh vực tư vấn

Chuyên gia tư vấn, phân tích theo lĩnh vực có ứng dụng kĩ thuật phân tích bậc cao.

Lĩnh vực an ninh, chính phủ

Chuyên gia phân tích khám phá gian lận, phát hiện tội phạm công chức và phòng chống tội phạm bạo lực.

Lĩnh vực Dịch vụ công

Chuyên gia cải tiến chất lượng y tế, chính sách công và giảm thiểu số lượng tù nhân.

Lĩnh vực Phi lợi nhuận 

Chuyên gia gây quỹ, chuyên gia hỗ trợ công tác xã hội thực chứng và tối ưu hóa dự án. 

Giao dịch viên quốc tế

Giảng viên, nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu về lĩnh vực kinh doanh.

 

 

 

Mô hình đào tạo dự kiến cho phép sinh viên chuyển tiếp sang một số đối tác uy tín như Đại học Deakin (Úc), Đại học Chatham (Hoa Kỳ) và được công nhận tương đương tín chỉ.

Thông tin chi tiết xem tại www.chuyentiep.khoaquocte.vn

 

Trang chủ > Tuyển sinh > CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC | ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CẤP BẰNG

GIỚI THIỆU

Tên chương trình: Phân tích dữ liệu kinh doanh
Thời gian học: 4 năm (8 học kỳ)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Bằng cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp

 

Chương trình cử nhân ngành Phân tích dữ liệu kinh doanh được thiết kế với tổng khối lượng kiến thức phải tích lũy là 135 tín chỉ (không tính Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Kĩ năng bổ trợ), trong đó:

 

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 135 tín chỉ

(chưa tính các học phần GDTC, GDQP-AN và Kĩ năng bổ trợ)

-

Khối kiến thức chung: 24 tín chỉ

(chưa tính các học phần GDTC, GDQP-AN và Kĩ năng bổ trợ)

-

Khối kiến thức theo lĩnh vực:

14 tín chỉ

-

Khối kiến thức theo khối ngành:

11 tín chỉ

-

Khối kiến thức theo nhóm ngành:

25 tín chỉ

 

+ Các học phần bắt buộc:          

19 tín chỉ

 

+ Các học phần tự chọn:      

6/12 tín chỉ

-

Khối kiến thức ngành:

61 tín chỉ

 

+ Các học phần bắt buộc:      

27 tín chỉ

 

+ Các học phần tự chọn kiến thứ c ngành     

6/15 tín chỉ     

 

+ Các học phần tự chọn kiến thức bổ trợ     

4/10 tín chỉ     

 

+ Các nhóm học phần chuyên sâu lựa chọn

15/45 tín chỉ

 

+ Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp                        

9 tín chỉ

Khung chương trình chi tiết

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học/ GV PT

I

Khối kiến thức chung

(Không kể các học phần từ số 10 đến số 12)

24

 

 

 

 

1      

PHI1004

Những nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác -  Lênin 1

2

24

6

 

 

2   

PHI1005

Những nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác -  Lênin 2

3

36

9

 

PHI1004

3           

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

20

10

 

PHI1005

4           

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

3

42

3

 

POL1001

5           

INT1004

Tin học cơ sở 2

3

17

28

 

 

6           

INS1014

Tiếng Anh học thuật 1

4

30

30

 

 

7           

INS1015

Tiếng Anh học thuật 2

3

10

30

5

INS1014

8           

INS1016

Tiếng Anh chuyên ngành 1

4

30

30

 

 

9           

 

Giáo dục thể chất

4

 

 

 

 

10       

 

Giáo dục quốc phòng – an ninh

8

 

 

 

 

11        

 

Kĩ năng bổ trợ

3

 

 

 

 

II

Khối kiến thức theo lĩnh vực

14

 

 

 

 

12     

MAT1092

Toán cao cấp

4

45

15

 

 

13     

MAT1004

Lí thuyết xác suất và thống kê toán

3

27

18

 

 

14       

INS2065

Các công nghệ dựa trên nền công nghệ thông tin

2

18

12

 

INT1004

15       

INS2020

Lập trình 1

3

30

15

 

 

16       

PSY1050

Tâm lí học đại cương

2

24

6

 

 

III

Khối kiến thức theo khối ngành

11

 

 

 

 

17       

THL1057

Pháp luật đại cương

2

24

6

 

 

18       

INE1050

Kinh tế vi mô

3

36

9

 

 

19       

INE1051

Kinh tế vĩ mô

3

36

9

 

 

20       

INS2019

Tổ chức và quản trị kinh doanh

3

36

9

 

 

IV

Khối kiến thức theo nhóm ngành

25

 

 

 

 

IV.1

Các học phần bắt buộc

19

 

 

 

 

21       

INS3063

Phân tích kinh doanh hỗ trợ ra quyết định

3

27

18

 

 

22       

INS3062

Các nguyên lí an toàn thông tin

3

27

18

 

INS2025

23       

INS2023

Quản trị hoạt động

3

36

9

 

INS2019

24       

INS2036

Hệ thống thông tin và các quy trình kinh doanh

3

27

18

 

INT1004

25       

INS2051

Các phương pháp định lượng trong quản lí

3

27

18

 

MAT1004

26       

INS2055

Các hệ cơ sở dữ liệu

27

18

 

INT1004

IV.2

Các học phần tự chọn

6/12

 

 

 

 

27    

INS2058

Quyền sở hữu trí tuệ

3

27

18

 

THL1057

28       

INS3066

Các giải pháp kinh doanh cho doanh nghiệp

3

27

18

 

INS2023

29       

INS3059

Quản trị dự án IT

3

27

18

 

INS2023

30       

INS2060

Đổi mới công nghệ thông tin và kinh doanh

3

27

18

 

INS2019

V

Khối kiến thức ngành

61

 

 

 

 

V.1

Kiến thức ngành

33

 

 

 

 

V.1.1

Các học phần bắt buộc

27

 

 

 

 

31       

INS2004

Thống kê Kinh tế

3

27

18

 

MAT1004

32       

INS2061

Khai phá dữ liệu & phân tích kinh doanh

3

27

18

 

MAT1004, INS2055

33       

INS3073

Kho dữ liệu và phân tích kinh doanh

3

30

15

 

INS3063

34       

INS3047

Lập trình Python

3

 

 

 

INS2020

35       

INS3048

Tối ưu hóa trong quản lý định lượng

3

27

18

 

INS2051

36       

INS3049

Kinh tế lượng

3

40

20

 

MAT1004

37       

INS3050

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

27

18

 

INS2020

38       

INS3075

Seminar

3

   

 

 

39       

INS3008

Project

3

 

 

 

 

V.1.2

Các học phần tự chọn kiến thức ngành

6/15

 

 

 

 

40       

INE3060

Thương mại điện tử

3

27

18

 

 

41    

INS3076

Phân tích dữ liệu lớn

3

27

18

 

 

42    

INS3046

Học máy

3

 

 

 

MAT1004

43    

INS3061

Các hệ thống thông tin doanh nghiệp

3

27

18

 

INS2019, INS2036

44    

INS3021

Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu

3

 

27

118

 

 

 INS2019

V.2.

Các học phần tự chọn kiến thức bổ trợ

4/10

 

 

 

 

45       

INS1005

 

Phương pháp luận nghiên cứu trong CNTT

2

18

12

 

INS1016

46       

INS2059

Lãnh đạo và xây dựng đội ngũ

2

18

12

 

INS1016

47       

INS3077

Dữ liệu lớn, trách nhiệm lớn: Luật và đạo đức trong phân tích kinh doanh

2

 

 

 

 

48       

INS3078

Khoa học Quản lý

2

18

12

 

INS2051

49       

SOC1050

Xã hội học đại cương

2

24

6

 

 

V.3

Các nhóm học phần chuyên sâu lựa chọn

15/45

 

 

 

 

V.3.1

Phát triển các mô hình phân tích

15

 

 

 

 

50       

INS3079

Các mô hình thống kê cho phân tích dữ liệu 1

3

 

 

 

 

51    

INS3082

Các mô hình thống kê cho phân tích dữ liệu 2

3

 

 

 

INS3079

52    

INS3083

Phân tích và trực quan hóa dữ liệu

3

 

 

 

MAT1004,

INS3047

53    

INS3069

Các hệ hỗ trợ ra quyết định

3

30

15

 

INS2061, INS3063

54    

INS3080

Trí tuệ nhân tạo

3

30

15

 

INS3061, INS2023

V.3.2

Phân tích dữ liệu tài chính

15

 

 

 

 

55       

INS2015

Tài chính căn bản

3

30

15

 

INE1051

56       

INS3007

Tài chính doanh nghiệp

3

30

15

 

INS2015

57       

INS3084

Chuỗi thời gian tài chính

3

30

15

 

INS2051

58       

INS3085

Tính toán tài chính trong quản trị bảo hiểm và rủi ro tài chính

3

30

15

 

INS2051

59       

FIB3005

Đầu tư và quản lí danh mục đầu tư

3

30

15

 

INS3007

V.3.3

Phân tích dữ liệu Marketing

15

 

 

 

 

60       

INS2003

Nguyên lí marketing

3

36

9

 

 

61       

INS3086

Dữ liệu và phân tích dữ liệu cho ra quyết định marketing

3

36

9

 

INS2003;

INS2061

62    

INS3087

Các mô hình cho chiến lược marketing

3

36

9

 

 

63    

INS3088

Thử nghiệm ra quyết định kinh doanh

3

36

9

 

 

64    

INS3089

Các mô hình định lượng trong nghiên cứu marketing

3

36

9

 

INS2051

V.4

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/ các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

9

 

 

 

 

V.4.1

Thực tập

4

 

 

 

 

65    

INS4008

Thực tập thực tế

4

 

60

 

INS3059, INS3061

V.4.2

Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế

5

 

 

 

 

66       

INS4011

Khóa luận tốt nghiệp

5

 

75

 

 

67       

INS4016

Phân tích dữ liệu nâng cao

2

 

 

 

INS3046

68       

INS4017

Khai phá dữ liệu hiện đại

3

 

 

 

INS2061

 

Tổng số

135

 

 

 

 

 

 

Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình cử nhân Phân tích dữ liệu kinh doanh là những nhà giáo có tên tuổi trong và ngoài ĐHQGHN, trình độ từ thạc sĩ trở lên, được đào tạo ở các quốc gia có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Anh, Australia, Canada... Các giảng viên đều đạt chuẩn về ngoại ngữ để giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh, đồng thời có kiến thức chuyên môn sâu cũng như kinh nghiệm thực tế phong phú về lĩnh vực mình phụ trách giảng dạy. Ngoài ra, Khoa còn có sự trao đổi giảng viên với một sô trường đại học danh tiếng nước ngoài để đưa giảng viên nước ngoài cùng đảm nhận giảng dạy một số học phần trong chương trình. Tỉ lệ giảng viên nước ngoài tham gia chương trình chiếm khoảng 20%-25% các học phần chuyên ngành. Đội ngũ giảng viên trong và ngoài nước cùng phối hợp tạo nên một cộng đồng và môi trường giáo dục mang tính chất quốc tế tại Khoa. 

Khoa Quốc tế đã hợp tác với Viện nghiên cứu cao cấp về Toán (VIASM) trong việc khai thác đội ngũ nhà nghiên cứu, giảng viên của Viện tham gia chương trình đào tạo Phân tích dữ liệu kinh doanh từ năm 2019.

Chương trình Thu hút học giả của ĐHQGHN đặt tại Khoa Quốc tế (gọi tắt là Chương trình) ra đời với mục đích phát huy kinh nghiệm, năng lực, trí tuệ của các học giả đang làm việc tại các trường đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học uy tín trên thế giới để đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chương trình đồng thời giúp tăng cường chỉ số hội nhập quốc tế của ĐHQGHN nói chung và Khoa Quốc tế nói riêng, tạo động lực, môi trường đào tạo và nghiên cứu quốc tế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của Khoa, tiếp nhận chuyển giao công nghệ giảng dạy, nghiên cứu tiên tiến, quản trị đại học của nước ngoài, tăng cường tỷ lệ giảng viên đến từ các trường đại học uy tín nước ngoài giảng dạy tại Khoa.

Các học giả của Chương trình tham gia giảng dạy toàn bộ thời lượng một học phần hoặc phối hợp giảng dạy cùng giảng viên Khoa Quốc tế trong các chương đào tạo triển khai tại Khoa. Việc tổ chức giảng dạy được thực hiện với phương châm khuyến khích giảng viên của Khoa Quốc tế tham gia cùng soạn bài giảng và giảng dạy, hướng dẫn sinh viên, học viên. Trong quá trình này, sinh viên, học viên và giảng viên Khoa Quốc tế sẽ trải nghiệm những phương pháp làm việc, cách tiếp cận mới hiện đang được áp dụng tại các cơ sở đào tạo uy tín ở nước ngoài. 

Để phát huy tối đa hiệu quả của hoạt động này, các học giả của Chương trình sẽ được ưu tiên sắp xếp giảng dạy những môn học mới hoặc đòi hỏi cập nhật phương pháp làm việc, kiến thức mới một cách thường xuyên hoặc những học phần mà hiện nay ở Việt Nam còn thiếu nguồn giảng viên có trình độ cao, đáp ứng tốt yêu cầu của học phần và của Chương trình. 

DANH SÁCH GIẢNG VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY

STT

Họ và tên

Học hàm

Học vị

Chuyên ngành đào tạo

1

Nguyễn Hải Thanh

PGS

TS

Toán tin

2

Nguyễn Thị Nguyệt

PGS

TS

Kinh tế học

3

Rachel Chung

 

TS

Phân tích dữ liệu

4

Trần Đức Quỳnh

 

TS

Toán tin

5

Nguyễn Quang Thuận

 

TS

Toán

6

Vũ Việt Vũ

 

TS

Công nghệ thông tin

7

Vũ Thanh Tùng

 

TS

Khoa học máy tính

8

Đỗ Ngọc Bích

 

ThS

Marketing

9

Đỗ Phương Huyền

 

ThS

Kinh tế, Tài chính

10

Nguyễn Phú Hưng

 

TS

Quản trị và tài chính

11

Francesco Meca

 

ThS

Quản trị kinh doanh

12

Trần Thị Oanh

 

TS

Công nghệ thông tin

13

Lê Duy Tiến

 

Ths

Công nghệ thông tin

14

Hoàng Kim Thu

 

ThS

Kinh tế, Tài chính

15

Lê Đức Thịnh

 

TS

Toán học

16

Lê Hoài Thu

 

ThS

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh

17

Tom Denison

GS 

TS

Công nghệ thông tin

18

Lê Văn Liên

 

TS

Tài chính - Kế toán

19

Nguyễn Hà Nam

PGS

TS

Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo

20

Mai Anh

 

TS

Quản trị kinh doanh

21

Lemai Nguyễn

 

TS

Phân tích kinh doanh

22

Vũ Xuân Đoàn

PGS 

TS

Luật kinh doanh quốc tế

23

Nguyễn Thanh Tùng

 PGS

TS

Công nghệ thông tin

24

Nguyễn Thị Anh Thơ

 

ThS

Kinh tế đối ngoại

25

Nguyễn Thị Kim Anh

PGS

TS

Quản trị kinh doanh

26

Nguyễn Thị Lan Anh

 

ThS

Ngôn ngữ Anh

27

Nguyễn Thị Minh Huyền

 

ThS

Khoa học quản lí

28

Nguyễn Thị Minh Thư

 

ThS

Kinh tế

29

Mẫn Quang Huy

PGS

TS

Quy hoạch và quản lý đất đai

30

Nguyễn Văn Hạnh

 

TS

Toán tin

31

Nguyễn Thùy Anh

 

Tiến sĩ

Kinh tế

32

Nguyễn Trung Hiển

 

TS

Quản trị kinh doanh

33

Lê Thị Hoài An

GS

TS

Toán

34

Nguyễn Hồng Hanh

 

TS

Kinh doanh điện tử và dịch vụ

35

Phạm Hương Trang

 

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

36

Phạm Ngọc Hùng

 

TS

Công nghệ thông tin

37

Phạm Thị Huệ

 

TS

 Hệ thống thông tin quản lý

38

Phạm Thị Liên

PGS 

TS

Quản trị kinh doanh

39

Phạm Thị Thuỷ

 

TS

Giảng dạy tiếng Anh cho người nước ngoài

40

Richard Pearl

 

ThS

Khoa học quản lí

41

Chiachi Tsan

GS

Tiến sĩ, Mỹ

Quản trị kinh doanh

42

Sabri Boubaker

GS

Tiến sĩ, Pháp

Tài chính

 

I. Đối tượng tuyển sinh trong nước:

a. Các ứng viên phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia: điểm theo tổ hợp các học phần (1) Toán, Vật lí, Hóa học (khối A00); (2) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (khối A01); (3) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (khối D01); (4) Toán, Khoa học xã hội, Ngoại ngữ (khối D96) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương được quy đổi sang thang điểm 10 để xét tuyển theo tổ hợp theo quy định tuyển sinh của năm tương ứng. (Điểm môn chính nhân hệ số 2;  Thí sinh phải đạt điểm thi THPTQG môn tiếng Anh tối thiểu 4 điểm (trừ đối tượng được miễn môn này).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level còn hiệu lực: có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 học phần theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng (A00, A01, D01, D03, D06, D90, D91, D94, D96, D97, DD0) đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ SAT còn hiệu lực: có điểm của tổ hợp kết quả 2 học phần Toán, Đọc - Viết kết hợp đạt từ 1100/1600 điểm hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh khác theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng năm tuyển sinh tương ứng;

b. Điều kiện ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (những thí sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về tiếng Anh sẽ được yêu cầu tham gia chương trình Tiếng Anh dự bị hoặc các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tại VNU-IS nhằm giúp sinh viên đạt trình độ quy định trước khi tổ chức giảng dạy chính khóa);

c. Tư cách đạo đức: Đạt hạnh kiểm từ Khá trở lên .

Điều kiện tuyển sinh có thể cập nhật, thay đổi theo Đề án tuyển sinh của từng năm học.

II. Đối với đối tượng tuyển sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài (áp dụng đối với cả 2 mô hình đào tạo):

- Tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Điều kiện ngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

+ Là công dân của nước có ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh;

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ IELTS 5.5 hoặc tương đương;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh.

+ Có đủ sức khoẻ để học tập và nghiên cứu theo xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền;

+ Có đủ năng lực tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt.

Các yêu cầu tuyển sinh có thể được điều chỉnh phù hợp với quy định hiện hành của ĐHQGHN và Bộ giáo dục đào tạo.

 

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

  • Mức học phí tạm tính là 20.430.000 VNĐ/ học kì (tương đương 1.000 USD/ học kì).

  • Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu.

 

 

Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể đảm nhận các vị trí làm việc sau: Chuyên gia phân tích dữ liệu kinh doanh, chuyên gia công nghệ phân tích dữ liệu, chuyên gia thiết kế và quản lý cấu trúc dữ liệu, chuyên gia lập trình phân tích dữ liệu, chuyên gia tư vấn phân tích kinh doanh, cán bộ quản lý phân tích dữ liệu, cán bộ quản lý kinh doanh, chuyên gia chiến lược kinh doanh, chuyên gia nghiên cứu và phân tích thị trường. Cụ thể:

Lĩnh vực Ngân hàng tài chính

Chuyên gia phân tích khách hàng, rủi ro tín dụng, rủi ro tài chính; phòng chống gian lận và quản lý hồ sơ năng lực công ty.

Lĩnh vực tiêu dùng

Chuyên gia phân tích thị trường, phân tích tiêu dùng bán lẻ, và nghiên cứu thị trường.

Lĩnh vực quản lý cung ứng và logistics

Chuyên gia quản lý doanh thu, quản lý sản phẩm trong chuỗi cung ứng, và tối ưu hóa hệ thống cung ứng.

Lĩnh vực Viễn thông, công nghệ và Internet

Chuyên gia phân tích, lập trình, cấu trúc dữ liệu và dự báo nhu cầu để xây dựng kế hoạch phát triển.

Lĩnh vực quản lý tài nguyên và mỏ

Chuyên gia dự báo giá cả; xử lý tức thời các vấn đề liên quan đến dây chuyền sản xuất; khám phá và khôi phục tài nguyên.

Lĩnh vực tư vấn

Chuyên gia tư vấn, phân tích theo lĩnh vực có ứng dụng kĩ thuật phân tích bậc cao.

Lĩnh vực an ninh, chính phủ

Chuyên gia phân tích khám phá gian lận, phát hiện tội phạm công chức và phòng chống tội phạm bạo lực.

Lĩnh vực Dịch vụ công

Chuyên gia cải tiến chất lượng y tế, chính sách công và giảm thiểu số lượng tù nhân.

Lĩnh vực Phi lợi nhuận 

Chuyên gia gây quỹ, chuyên gia hỗ trợ công tác xã hội thực chứng và tối ưu hóa dự án. 

Giao dịch viên quốc tế

Giảng viên, nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu về lĩnh vực kinh doanh.

 

 

 

Mô hình đào tạo dự kiến cho phép sinh viên chuyển tiếp sang một số đối tác uy tín như Đại học Deakin (Úc), Đại học Chatham (Hoa Kỳ) và được công nhận tương đương tín chỉ.

Thông tin chi tiết xem tại www.chuyentiep.khoaquocte.vn