Có câu hỏi nào không?

0983 372 988 | 0379 884 488

tuyensinh@khoaquocte.vn

Cử nhân Marketing

GIỚI THIỆU CHUNG

Chương trình được xây dựng trên cơ sở khung chương trình đào tạo cử nhân kinh doanh ngành Marketing của Trường Đại học HELP và chương trình đào tạo ngành Marketing theo khung chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Sinh viên tốt nghiệp được trang bị đầy đủ cả kiến thức chuyên môn và các kỹ năng mềm về Marketing hiện đại bao gồm các khía cạnh: nghiên cứu thị trường, xây dựng và phát triển các mối quan hệ khách hàng, thiết kế chương trình phân phối sản phẩm, tổ chức phân phối sản phẩm, định giá sản phẩm, quảng bá thương hiệu, tổ chức sự kiện... Với kiến thức được trang bị, người học có khả năng nắm bắt tâm lý khách hàng, nghiên cứu thị trường; nghiên cứu hành vi tiêu dùng và nhu cầu khách hàng; hoạch định chiến lược quảng bá thương hiệu và phát triển sản phẩm hiệu quả; nhạy bén nhận biết cơ hội và thách thức trước các đối thủ cạnh tranh...

Tên chương  trình

Cử nhân ngành Marketing

Thời gian học

4 năm (8 học kỳ). Tổng số học phần : 47. Tổng số tín chỉ : 135

Ngôn ngữ giảng dạy

Toàn phần bằng tiếng Anh (trừ các học phần thuộc khối kiến thức chung)

Mô hình

đào  tạo

Bán phần tại Việt Nam, do hai bên cùng cấp bằng

Cơ hội chuyển tiếp

Sau năm thứ 2, sinh viên có thể chuyển tiếp sang học tại Trường Đại học HELP (Malaysia)

Văn bằng

Cử nhân Kinh doanh (Marketing) - Bachelor of Business (Marketing) (Honours) do Trường Đại học HELP, Malaysia cấp và Cử nhân ngành Marketing - Bachelor in Marketing do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp. 
Văn bằng được Cục khảo thí - Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận. Văn bản pháp lý : QĐ số 3854/QĐ-ĐHQGHN ngày 29/11/2019 về việc phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài giữa Khoa Quốc tế, ĐHQGHN với trường Đại học HELP, Malaysia, chương trình đào tạo cử nhân ngành Marketing, do ĐHQGHN và đối tác cùng cấp bằng

Chỉ tiêu tuyển sinh

Chỉ tiêu được phân bổ hàng năm theo quy định chung của ĐHQGHN.
 

STT

Mã học phần ĐHQGHN

VNU 

Mã học phần HELP

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Học phần do VNU/ HELP phụ trách

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành 

Tự học

I

Khối kiến thức chung

11

 

 

 

 

 

1

PHI1006

 

Triết học Mác-Lênin

3

36

9

 

VNU

 

2

PHI1008

 

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

2

24

6

 

VNU

 

3

HIS1001

 

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

24

6

 

 

 

4

POL1001

 

Tư­ tưởng Hồ Chí Minh

2

20

10

 

VNU

 

5

PHI1002

 

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

24

6

 

VNU

POL1001

6

CME1001

 

Giáo dục quốc phòng-an ninh *

8

 

 

 

VNU

 

7

PES1001

 

Giáo dục thể chất *

4

 

 

 

VNU

 

II.

Khối kiến thức theo lĩnh vực

18

 

 

 

 

 

8

MAT1004

 

Lí thuyết xác suất và thống kê toán

3

30

15

 

VNU

MAT1092

9

MAT1005

 

Toán kinh tế

3

30

15

 

VNU

MAT1004

10

MAT1092

 

Toán cao cấp

4

42

18

 

VNU

 

11

INS2025

 

Hệ thống thông tin trong tổ chức

3

45

0

 

VNU

INT1004

12

INT1004

 

Tin học cơ sở 2

3

17

28

 

VNU

 

13

INS1018

 

Định hướng học tập và nghề nghiệp

2

10 

20 

 

VNU

 

III.

Khối kiến thức theo khối ngành

8

 

 

 

 

 

14

THL1057

 

Pháp luật đại cương

2

24

6

 

VNU

 

15

INE1050

 

Kinh tế vi mô

3

36

9

 

VNU

 

16

INE1051

 

Kinh tế vĩ mô

3

36

9

 

VNU

INE1050

IV.

Khối kiến thức theo nhóm ngành

28

 

 

 

 

 

IV.1

Các học phần bắt buộc

           

17

INS2009

 

Nguyên lý kế toán

4

36

24

 

VNU

 

18

INS2003

MKT101

Nguyên lý marketing

3

36

9

 

VNU

 

19

INS2066

LAW101

Luật kinh doanh **

4

60

 

 

VNU

 

20

INS3189

FIN201

Tài chính doanh nghiệp **

4

60

 

 

VNU

 

21

INS3190

HRM201

Quản trị nguồn nhân lực **

4

60

 

 

VNU

 

22

INS3100

 

Khởi nghiệp

3

30

15

 

VNU

INE1051

IV.2

Các học phần tự chọn

6/12

 

 

 

 

 

Chọn 2/4 học phần tự chọn dưới đây:

 

 

 

 

 

23

INS2019

 

Tổ chức và quản trị kinh doanh

3

36

9

 

VNU

INE1050

24

INS2109

 

Kế toán quản trị

3

30

15

 

VNU

INS2009

25

INS3021

 

Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu

3

30

15

 

VNU

 

26

INS3017

 

Kế toán quốc tế

3

30

15

 

VNU

INS2009

V

Khối kiến thức ngành

70

 

 

 

 

 

V.1

Các học phần bắt buộc

43

 

 

 

 

 

27

INS3095

MKT201

Hành vi người tiêu dùng

3

42

3

 

VNU

INS2003

28

INS3191

MKT203

Quản lý phân phối và cung ứng  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

29

INS3192

MKT205

Quản trị bán hàng **

4

60

 

 

VNU

INS2003

30

INS3193

MKT207

Quản trị sản phẩm  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

31

INS3194

MKT209

Marketing số  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

32

INS3195

MKT301

Truyền thông marketing tích hợp 

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

33

INS3196

MKT302

Chiến lược Marketing toàn cầu

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

34

BSA3012

MKT303

Nghiên cứu Marketing

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

35

INS3197

MKT304

Lập kế hoạch và chiến lược Marketing cạnh tranh **

4

60

 

 

VNU

INS2003

36

BSA3014

MKT306

Marketing dịch vụ

4

60

 

 

HELP

INS2003

37

INS3198

MKT311

Quản trị và phát triển sản phẩm sáng tạo **

4

60

 

 

VNU

INS3095

BSA3012

V.2

Các học phần tự chọn

9/15

 

 

 

 

 

Chọn 3/5 học phần tự chọn dưới đây:

 

 

 

 

 

38

INS3080

 

Trí tuệ nhân tạo

3

30

15

 

VNU

 

39

INS3063

 

Phân tích hỗ trợ ra quyết định trong kinh doanh

3

30

15

 

VNU

 

40

INS3073

 

Kho dữ liệu và phân tích kinh doanh

3

45

 

 

VNU

THL1057

41

INS3004

MGT211

Thương mại điện tử

3

30

15

 

VNU

INE1051

42

INS2023

 

Quản trị hoạt động

3

30

15

 

VNU

 

V.3

Kiến thức bổ trợ

6

 

 

 

 

 

43

INS4020

MPU3233

Lãnh đạo trong kinh doanh **

3

45

 

 

VNU

 

44

INS4021

MPU3353

Kế hoạch tài chính cá nhân ở Malaysia

3

45

 

 

HELP

 

V.4

Thực tập và Tốt nghiệp

12

 

 

 

 

 

45

INS4022

MGT400

Khóa luận tốt nghiệp

6

 

 

 

VNU&

HELP

INS3195

46

INS4023

 

Thực tập tại doanh nghiệp

4

 

60

 

 

 

47

INS4024

MPU3422

Dịch vụ cộng đồng **

2

30

 

 

VNU

 

 

 

Tổng số

135

 

 

 

 

 

Ghi chú: * Tín chỉ của những học phần này không ghi nhận vào tổng số tín chỉ tích lũy của chương trình;

         ** Các học phần của Trường Đại học HELP, Malaysia tại VNU-IS do giảng viên VNU-IS giảng dạy

STT

Họ tên GV

Học hàm, học vị

Lĩnh vực chuyên môn

1

Đỗ Ngọc Diệp

Giáo sư

Tiến sĩ khoa học

Toán

2

Nguyễn Hải Thanh

PGS.TS

Toán thống kê

3

Nguyễn Quang Thuận

Tiến sĩ

Toán ứng dụng, Công nghệ thông tin

4

Lê Đức Thịnh

Tiến sĩ

Toán

5

Nguyễn Thanh Tùng

Tiến sĩ

Công nghệ thông tin, Phần mềm và Viễn thông

6

Trần Thị Oanh

Tiến sĩ

Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính

7

Nguyễn Việt Hùng

Tiến sĩ

Phương pháp học tập và giảng dạy ngoại ngữ

8

Nguyễn Đức Nam

Thạc sĩ

Tâm lý học, giáo dục học

9

Ngô Trí Trung

Nghiên cứu sinh

Kiểm toán, Dịch vụ cộng đồng

10

Nguyễn Huy Sinh

Tiến sĩ

Luật

11

Nguyễn Vũ Hoàng

PGS.TS

Luật học

12

Hoàng Kim Thu

Thạc sĩ

Kinh tế tài chính

13

Nguyễn Thị Nguyệt

PGS.TS

Kinh tế học

14

Nguyễn Trà My

Thạc sĩ

Kế toán, Ngôn ngữ

15

Trần Thị Thuỷ Anh

Thạc sĩ

Kế toán, Quản trị kinh doanh

16

Phạm Thị Liên

PGS.TS

Marketing, Kinh tế phát triển

17

Đỗ Ngọc Bích

Thạc sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

18

Đỗ Phương Huyền

Thạc sĩ

Kinh tế và tài chính

19

Chu Văn Hùng

Thạc sĩ

Tài chính, Ngân hàng

20

Trần Huy Phương

Tiến sĩ

Quản trị nguồn nhân lực

21

Mai Anh

Tiến sĩ

Quản trị kinh doanh, Quản lý tổ chức

22

Đinh Công Hoàng

Tiến sĩ

Kinh Doanh Quốc Tế, Kinh Doanh Thương Mại,  Kinh Tế Quốc Tế

23

Nguyễn Phú Hưng

Tiến sĩ

Quản lý kinh tế, Tài chính công,

24

Phạm Hương Trang

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh toàn cầu, Quản trị du lich

25

Vũ Thị Thanh Tâm

Tiến sĩ

Kinh tế và Quản lý

26

Đoàn Thu Trang

Tiến sĩ

Kinh doanh quốc tế

27

Francesco Meca

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh, thông tin quản lý, quản trị

28

Nguyễn Thị Anh Thơ

Thạc sĩ

Luật kinh doanh Quốc Tế, Quản trị kinh doanh

29

Chu Huy Anh

Thạc sĩ

Kế Toán, Thuế

30

Nguyễn Thị Kim Oanh

Tiến sĩ

Kế Toán

31

Phạm Hải Chung

Tiến sĩ

Marketing, Thương hiệu

32

Đào Thị Thanh Hoa

Thạc sĩ

Nghiên cứu thị trường và chiến lược Marketing

33

Trần Thị Bích Hạnh

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

34

Nguyễn Thị Hồng Hanh

Tiến sĩ

Kinh doanh điện tử, Dịch vụ

35

Nguyễn Trung Hiển

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị Doanh nghiệp

36

Đào Tùng

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

37

Nguyễn Thị Minh Hiếu

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh, Marketing

38

Doãn Hoàng Minh

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

39

Hồ Nguyên Như Ý

Tiến sĩ

Quản trị công nghiệp

40

Gregory Vekar

Thạc sĩ

Thương hiệu, Marketing

41

Lê Thị Mai

Tiến sĩ

Kế toán, Marketing

42

Bùi Mỹ Trinh

Tiến sĩ

Quản lý chiến lược, Quản lý marketing

43

Phạm Xuân Hoàn

Thạc sĩ

Hệ thống thông tin quản lý, Quản lý giáo dục lãnh đạo

44

Sumathi Paramasivam

Nghiên cứu sinh

Marketing

45

Sheum Chee Meng

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh (Tài chính)

46

Teh Chin Hoe

Tiến sĩ

Quản trị kinh doanh (Marketing)

47

Jacob Kulleh

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

 

I. Đối tượng tuyển sinh trong nước:

a. Các ứng viên phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia: điểm theo tổ hợp các học phần (1) Toán, Vật lí, Hóa học (khối A00); (2) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (khối A01); (3) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (khối D01); (4) Toán, Khoa học xã hội, Ngoại ngữ (khối D96) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương được quy đổi sang thang điểm 10 để xét tuyển theo tổ hợp theo quy định tuyển sinh của năm tương ứng. (Điểm môn chính nhân hệ số 2;  Thí sinh phải đạt điểm thi THPTQG môn tiếng Anh tối thiểu 4 điểm (trừ đối tượng được miễn môn này).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level còn hiệu lực: có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 học phần theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng (A00, A01, D01, D03, D06, D90, D91, D94, D96, D97, DD0) đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ SAT còn hiệu lực: có điểm của tổ hợp kết quả 2 học phần Toán, Đọc - Viết kết hợp đạt từ 1100/1600 điểm hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh khác theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng năm tuyển sinh tương ứng;

b. Điều kiện ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (những thí sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về tiếng Anh sẽ được yêu cầu tham gia chương trình Tiếng Anh dự bị hoặc các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tại VNU-IS nhằm giúp sinh viên đạt trình độ quy định trước khi tổ chức giảng dạy chính khóa);

c. Tư cách đạo đức: Đạt hạnh kiểm từ Khá trở lên .

Điều kiện tuyển sinh có thể cập nhật, thay đổi theo Đề án tuyển sinh của từng năm học.

II. Đối với đối tượng tuyển sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài (áp dụng đối với cả 2 mô hình đào tạo):

- Tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Điều kiện ngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

+ Là công dân của nước có ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh;

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ IELTS 5.5 hoặc tương đương;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh.

+ Có đủ sức khoẻ để học tập và nghiên cứu theo xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền;

+ Có đủ năng lực tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt.

Các yêu cầu tuyển sinh có thể được điều chỉnh phù hợp với quy định hiện hành của ĐHQGHN và Bộ giáo dục đào tạo.

 

Học phí/ 1 học kì : 40.250.000 VNĐ/sinh viên (tương đương 1.750 USD).

Sinh viên nộp học phí theo kỳ bằng tiền Việt Nam, mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết của ngân hàng tại thời điểm thu.

*Ghi chú: Trong giai đoạn học tại Khoa Quốc tế, nếu số lượng sinh viên theo học mỗi chương trình dưới 15 người/lớp, Khoa có quyền trì hoãn khóa học hoặc bố trí sinh viên chuyển sang chương trình khác.

 

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Cử nhân Marketing theo chuẩn của đại học Quốc Gia Hà Nội và Trường đại học HELP Malaysia có thể hướng tới những vị trí làm việc thuộc ngành Marketing tại hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn thuộc mọi lĩnh vực trong nước và quốc tế, các tổ chức nghiên cứu và quản lý, các tổ chức xã hội và phi chính phủ, cụ thể:

- Chuyên viên Marketing tổng hợp, chuyên viên quản trị thông tin marketing, chuyên viên nghiên cứu thị trường/quảng cáo/quan hệ công chúng, truyền thông tích hợp.

- Trưởng các bộ phận chức năng của Marketing (quảng cáo, public affairs - ngoại giao công chúng, quan hệ công chúng, phân phối, logistics), Giám đốc/quản lý Marketing, Giám đốc thương hiệu.

- Cán bộ nghiên cứu và Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghiệp vụ Marketing.

 

 

 

Trường Đại học HELP (Malaysia) là một trong những trung tâm giáo dục bậc cao của Malaysia, với 12.000 sinh viên, trong đó có 2.000 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Trường Đại học HELP có các thế mạnh về các ngành kinh doanh, quản trị và công nghệ thông tin. Trường có các chuyên ngành đào tạo về Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính, Ngân hàng, Khởi sự doanh nghiệp, Công nghệ thông tin, Luật, Tâm lí, Quản trị du lịch và khách sạn. Trường còn được biết đến thông qua việc đảm nhận các công trình nghiên cứu và phát triển trong một số lĩnh vực. Bằng cách đặt ra những tiêu chuẩn khắt khe, trường đã thành công, gây dựng được lòng tin cho không chỉ sinh viên, phụ huynh mà còn cho các trường đối tác, các công ty đang tìm kiếm nguồn nhân lực có trình độ, được đào tạo chuyên sâu. Hiện tại, trường có hơn 11.000 sinh viên, trong đó có hơn 2000 sinh viên quốc tế đến từ 92 quốc gia khác nhau.

Xem thêm chi tiết tại: https://help.edu.my/
 

Trang chủ > Tuyển sinh > CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC | SONG BẰNG

GIỚI THIỆU

Chương trình được xây dựng trên cơ sở khung chương trình đào tạo cử nhân kinh doanh ngành Marketing của Trường Đại học HELP và chương trình đào tạo ngành Marketing theo khung chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Sinh viên tốt nghiệp được trang bị đầy đủ cả kiến thức chuyên môn và các kỹ năng mềm về Marketing hiện đại bao gồm các khía cạnh: nghiên cứu thị trường, xây dựng và phát triển các mối quan hệ khách hàng, thiết kế chương trình phân phối sản phẩm, tổ chức phân phối sản phẩm, định giá sản phẩm, quảng bá thương hiệu, tổ chức sự kiện... Với kiến thức được trang bị, người học có khả năng nắm bắt tâm lý khách hàng, nghiên cứu thị trường; nghiên cứu hành vi tiêu dùng và nhu cầu khách hàng; hoạch định chiến lược quảng bá thương hiệu và phát triển sản phẩm hiệu quả; nhạy bén nhận biết cơ hội và thách thức trước các đối thủ cạnh tranh...

Tên chương  trình

Cử nhân ngành Marketing

Thời gian học

4 năm (8 học kỳ). Tổng số học phần : 47. Tổng số tín chỉ : 135

Ngôn ngữ giảng dạy

Toàn phần bằng tiếng Anh (trừ các học phần thuộc khối kiến thức chung)

Mô hình

đào  tạo

Bán phần tại Việt Nam, do hai bên cùng cấp bằng

Cơ hội chuyển tiếp

Sau năm thứ 2, sinh viên có thể chuyển tiếp sang học tại Trường Đại học HELP (Malaysia)

Văn bằng

Cử nhân Kinh doanh (Marketing) - Bachelor of Business (Marketing) (Honours) do Trường Đại học HELP, Malaysia cấp và Cử nhân ngành Marketing - Bachelor in Marketing do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp. 
Văn bằng được Cục khảo thí - Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận. Văn bản pháp lý : QĐ số 3854/QĐ-ĐHQGHN ngày 29/11/2019 về việc phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài giữa Khoa Quốc tế, ĐHQGHN với trường Đại học HELP, Malaysia, chương trình đào tạo cử nhân ngành Marketing, do ĐHQGHN và đối tác cùng cấp bằng

Chỉ tiêu tuyển sinh

Chỉ tiêu được phân bổ hàng năm theo quy định chung của ĐHQGHN.
 

Vì sao bạn nên chọn chương trình!

STT

Mã học phần ĐHQGHN

VNU 

Mã học phần HELP

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Học phần do VNU/ HELP phụ trách

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành 

Tự học

I

Khối kiến thức chung

11

 

 

 

 

 

1

PHI1006

 

Triết học Mác-Lênin

3

36

9

 

VNU

 

2

PHI1008

 

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

2

24

6

 

VNU

 

3

HIS1001

 

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2

24

6

 

 

 

4

POL1001

 

Tư­ tưởng Hồ Chí Minh

2

20

10

 

VNU

 

5

PHI1002

 

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

24

6

 

VNU

POL1001

6

CME1001

 

Giáo dục quốc phòng-an ninh *

8

 

 

 

VNU

 

7

PES1001

 

Giáo dục thể chất *

4

 

 

 

VNU

 

II.

Khối kiến thức theo lĩnh vực

18

 

 

 

 

 

8

MAT1004

 

Lí thuyết xác suất và thống kê toán

3

30

15

 

VNU

MAT1092

9

MAT1005

 

Toán kinh tế

3

30

15

 

VNU

MAT1004

10

MAT1092

 

Toán cao cấp

4

42

18

 

VNU

 

11

INS2025

 

Hệ thống thông tin trong tổ chức

3

45

0

 

VNU

INT1004

12

INT1004

 

Tin học cơ sở 2

3

17

28

 

VNU

 

13

INS1018

 

Định hướng học tập và nghề nghiệp

2

10 

20 

 

VNU

 

III.

Khối kiến thức theo khối ngành

8

 

 

 

 

 

14

THL1057

 

Pháp luật đại cương

2

24

6

 

VNU

 

15

INE1050

 

Kinh tế vi mô

3

36

9

 

VNU

 

16

INE1051

 

Kinh tế vĩ mô

3

36

9

 

VNU

INE1050

IV.

Khối kiến thức theo nhóm ngành

28

 

 

 

 

 

IV.1

Các học phần bắt buộc

           

17

INS2009

 

Nguyên lý kế toán

4

36

24

 

VNU

 

18

INS2003

MKT101

Nguyên lý marketing

3

36

9

 

VNU

 

19

INS2066

LAW101

Luật kinh doanh **

4

60

 

 

VNU

 

20

INS3189

FIN201

Tài chính doanh nghiệp **

4

60

 

 

VNU

 

21

INS3190

HRM201

Quản trị nguồn nhân lực **

4

60

 

 

VNU

 

22

INS3100

 

Khởi nghiệp

3

30

15

 

VNU

INE1051

IV.2

Các học phần tự chọn

6/12

 

 

 

 

 

Chọn 2/4 học phần tự chọn dưới đây:

 

 

 

 

 

23

INS2019

 

Tổ chức và quản trị kinh doanh

3

36

9

 

VNU

INE1050

24

INS2109

 

Kế toán quản trị

3

30

15

 

VNU

INS2009

25

INS3021

 

Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu

3

30

15

 

VNU

 

26

INS3017

 

Kế toán quốc tế

3

30

15

 

VNU

INS2009

V

Khối kiến thức ngành

70

 

 

 

 

 

V.1

Các học phần bắt buộc

43

 

 

 

 

 

27

INS3095

MKT201

Hành vi người tiêu dùng

3

42

3

 

VNU

INS2003

28

INS3191

MKT203

Quản lý phân phối và cung ứng  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

29

INS3192

MKT205

Quản trị bán hàng **

4

60

 

 

VNU

INS2003

30

INS3193

MKT207

Quản trị sản phẩm  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

31

INS3194

MKT209

Marketing số  **

4

60

 

 

VNU

INS2003

32

INS3195

MKT301

Truyền thông marketing tích hợp 

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

33

INS3196

MKT302

Chiến lược Marketing toàn cầu

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

34

BSA3012

MKT303

Nghiên cứu Marketing

4

60

 

 

HELP

INS2003

INS3095

35

INS3197

MKT304

Lập kế hoạch và chiến lược Marketing cạnh tranh **

4

60

 

 

VNU

INS2003

36

BSA3014

MKT306

Marketing dịch vụ

4

60

 

 

HELP

INS2003

37

INS3198

MKT311

Quản trị và phát triển sản phẩm sáng tạo **

4

60

 

 

VNU

INS3095

BSA3012

V.2

Các học phần tự chọn

9/15

 

 

 

 

 

Chọn 3/5 học phần tự chọn dưới đây:

 

 

 

 

 

38

INS3080

 

Trí tuệ nhân tạo

3

30

15

 

VNU

 

39

INS3063

 

Phân tích hỗ trợ ra quyết định trong kinh doanh

3

30

15

 

VNU

 

40

INS3073

 

Kho dữ liệu và phân tích kinh doanh

3

45

 

 

VNU

THL1057

41

INS3004

MGT211

Thương mại điện tử

3

30

15

 

VNU

INE1051

42

INS2023

 

Quản trị hoạt động

3

30

15

 

VNU

 

V.3

Kiến thức bổ trợ

6

 

 

 

 

 

43

INS4020

MPU3233

Lãnh đạo trong kinh doanh **

3

45

 

 

VNU

 

44

INS4021

MPU3353

Kế hoạch tài chính cá nhân ở Malaysia

3

45

 

 

HELP

 

V.4

Thực tập và Tốt nghiệp

12

 

 

 

 

 

45

INS4022

MGT400

Khóa luận tốt nghiệp

6

 

 

 

VNU&

HELP

INS3195

46

INS4023

 

Thực tập tại doanh nghiệp

4

 

60

 

 

 

47

INS4024

MPU3422

Dịch vụ cộng đồng **

2

30

 

 

VNU

 

 

 

Tổng số

135

 

 

 

 

 

Ghi chú: * Tín chỉ của những học phần này không ghi nhận vào tổng số tín chỉ tích lũy của chương trình;

         ** Các học phần của Trường Đại học HELP, Malaysia tại VNU-IS do giảng viên VNU-IS giảng dạy

STT

Họ tên GV

Học hàm, học vị

Lĩnh vực chuyên môn

1

Đỗ Ngọc Diệp

Giáo sư

Tiến sĩ khoa học

Toán

2

Nguyễn Hải Thanh

PGS.TS

Toán thống kê

3

Nguyễn Quang Thuận

Tiến sĩ

Toán ứng dụng, Công nghệ thông tin

4

Lê Đức Thịnh

Tiến sĩ

Toán

5

Nguyễn Thanh Tùng

Tiến sĩ

Công nghệ thông tin, Phần mềm và Viễn thông

6

Trần Thị Oanh

Tiến sĩ

Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính

7

Nguyễn Việt Hùng

Tiến sĩ

Phương pháp học tập và giảng dạy ngoại ngữ

8

Nguyễn Đức Nam

Thạc sĩ

Tâm lý học, giáo dục học

9

Ngô Trí Trung

Nghiên cứu sinh

Kiểm toán, Dịch vụ cộng đồng

10

Nguyễn Huy Sinh

Tiến sĩ

Luật

11

Nguyễn Vũ Hoàng

PGS.TS

Luật học

12

Hoàng Kim Thu

Thạc sĩ

Kinh tế tài chính

13

Nguyễn Thị Nguyệt

PGS.TS

Kinh tế học

14

Nguyễn Trà My

Thạc sĩ

Kế toán, Ngôn ngữ

15

Trần Thị Thuỷ Anh

Thạc sĩ

Kế toán, Quản trị kinh doanh

16

Phạm Thị Liên

PGS.TS

Marketing, Kinh tế phát triển

17

Đỗ Ngọc Bích

Thạc sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

18

Đỗ Phương Huyền

Thạc sĩ

Kinh tế và tài chính

19

Chu Văn Hùng

Thạc sĩ

Tài chính, Ngân hàng

20

Trần Huy Phương

Tiến sĩ

Quản trị nguồn nhân lực

21

Mai Anh

Tiến sĩ

Quản trị kinh doanh, Quản lý tổ chức

22

Đinh Công Hoàng

Tiến sĩ

Kinh Doanh Quốc Tế, Kinh Doanh Thương Mại,  Kinh Tế Quốc Tế

23

Nguyễn Phú Hưng

Tiến sĩ

Quản lý kinh tế, Tài chính công,

24

Phạm Hương Trang

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh toàn cầu, Quản trị du lich

25

Vũ Thị Thanh Tâm

Tiến sĩ

Kinh tế và Quản lý

26

Đoàn Thu Trang

Tiến sĩ

Kinh doanh quốc tế

27

Francesco Meca

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh, thông tin quản lý, quản trị

28

Nguyễn Thị Anh Thơ

Thạc sĩ

Luật kinh doanh Quốc Tế, Quản trị kinh doanh

29

Chu Huy Anh

Thạc sĩ

Kế Toán, Thuế

30

Nguyễn Thị Kim Oanh

Tiến sĩ

Kế Toán

31

Phạm Hải Chung

Tiến sĩ

Marketing, Thương hiệu

32

Đào Thị Thanh Hoa

Thạc sĩ

Nghiên cứu thị trường và chiến lược Marketing

33

Trần Thị Bích Hạnh

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

34

Nguyễn Thị Hồng Hanh

Tiến sĩ

Kinh doanh điện tử, Dịch vụ

35

Nguyễn Trung Hiển

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị Doanh nghiệp

36

Đào Tùng

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

37

Nguyễn Thị Minh Hiếu

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh, Marketing

38

Doãn Hoàng Minh

Tiến sĩ

Marketing, Quản trị kinh doanh

39

Hồ Nguyên Như Ý

Tiến sĩ

Quản trị công nghiệp

40

Gregory Vekar

Thạc sĩ

Thương hiệu, Marketing

41

Lê Thị Mai

Tiến sĩ

Kế toán, Marketing

42

Bùi Mỹ Trinh

Tiến sĩ

Quản lý chiến lược, Quản lý marketing

43

Phạm Xuân Hoàn

Thạc sĩ

Hệ thống thông tin quản lý, Quản lý giáo dục lãnh đạo

44

Sumathi Paramasivam

Nghiên cứu sinh

Marketing

45

Sheum Chee Meng

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh (Tài chính)

46

Teh Chin Hoe

Tiến sĩ

Quản trị kinh doanh (Marketing)

47

Jacob Kulleh

Thạc sĩ

Quản trị kinh doanh

 

I. Đối tượng tuyển sinh trong nước:

a. Các ứng viên phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia: điểm theo tổ hợp các học phần (1) Toán, Vật lí, Hóa học (khối A00); (2) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (khối A01); (3) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (khối D01); (4) Toán, Khoa học xã hội, Ngoại ngữ (khối D96) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương được quy đổi sang thang điểm 10 để xét tuyển theo tổ hợp theo quy định tuyển sinh của năm tương ứng. (Điểm môn chính nhân hệ số 2;  Thí sinh phải đạt điểm thi THPTQG môn tiếng Anh tối thiểu 4 điểm (trừ đối tượng được miễn môn này).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level còn hiệu lực: có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 học phần theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng (A00, A01, D01, D03, D06, D90, D91, D94, D96, D97, DD0) đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ SAT còn hiệu lực: có điểm của tổ hợp kết quả 2 học phần Toán, Đọc - Viết kết hợp đạt từ 1100/1600 điểm hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh khác theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng năm tuyển sinh tương ứng;

b. Điều kiện ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (những thí sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về tiếng Anh sẽ được yêu cầu tham gia chương trình Tiếng Anh dự bị hoặc các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tại VNU-IS nhằm giúp sinh viên đạt trình độ quy định trước khi tổ chức giảng dạy chính khóa);

c. Tư cách đạo đức: Đạt hạnh kiểm từ Khá trở lên .

Điều kiện tuyển sinh có thể cập nhật, thay đổi theo Đề án tuyển sinh của từng năm học.

II. Đối với đối tượng tuyển sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài (áp dụng đối với cả 2 mô hình đào tạo):

- Tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Điều kiện ngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

+ Là công dân của nước có ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh;

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ IELTS 5.5 hoặc tương đương;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh.

+ Có đủ sức khoẻ để học tập và nghiên cứu theo xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền;

+ Có đủ năng lực tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt.

Các yêu cầu tuyển sinh có thể được điều chỉnh phù hợp với quy định hiện hành của ĐHQGHN và Bộ giáo dục đào tạo.

 

Học phí/ 1 học kì : 40.250.000 VNĐ/sinh viên (tương đương 1.750 USD).

Sinh viên nộp học phí theo kỳ bằng tiền Việt Nam, mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết của ngân hàng tại thời điểm thu.

*Ghi chú: Trong giai đoạn học tại Khoa Quốc tế, nếu số lượng sinh viên theo học mỗi chương trình dưới 15 người/lớp, Khoa có quyền trì hoãn khóa học hoặc bố trí sinh viên chuyển sang chương trình khác.

 

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Cử nhân Marketing theo chuẩn của đại học Quốc Gia Hà Nội và Trường đại học HELP Malaysia có thể hướng tới những vị trí làm việc thuộc ngành Marketing tại hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn thuộc mọi lĩnh vực trong nước và quốc tế, các tổ chức nghiên cứu và quản lý, các tổ chức xã hội và phi chính phủ, cụ thể:

- Chuyên viên Marketing tổng hợp, chuyên viên quản trị thông tin marketing, chuyên viên nghiên cứu thị trường/quảng cáo/quan hệ công chúng, truyền thông tích hợp.

- Trưởng các bộ phận chức năng của Marketing (quảng cáo, public affairs - ngoại giao công chúng, quan hệ công chúng, phân phối, logistics), Giám đốc/quản lý Marketing, Giám đốc thương hiệu.

- Cán bộ nghiên cứu và Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghiệp vụ Marketing.

 

 

 

Trường Đại học HELP (Malaysia) là một trong những trung tâm giáo dục bậc cao của Malaysia, với 12.000 sinh viên, trong đó có 2.000 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Trường Đại học HELP có các thế mạnh về các ngành kinh doanh, quản trị và công nghệ thông tin. Trường có các chuyên ngành đào tạo về Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính, Ngân hàng, Khởi sự doanh nghiệp, Công nghệ thông tin, Luật, Tâm lí, Quản trị du lịch và khách sạn. Trường còn được biết đến thông qua việc đảm nhận các công trình nghiên cứu và phát triển trong một số lĩnh vực. Bằng cách đặt ra những tiêu chuẩn khắt khe, trường đã thành công, gây dựng được lòng tin cho không chỉ sinh viên, phụ huynh mà còn cho các trường đối tác, các công ty đang tìm kiếm nguồn nhân lực có trình độ, được đào tạo chuyên sâu. Hiện tại, trường có hơn 11.000 sinh viên, trong đó có hơn 2000 sinh viên quốc tế đến từ 92 quốc gia khác nhau.

Xem thêm chi tiết tại: https://help.edu.my/