Có câu hỏi nào không?

0983 372 988 | 0379 884 488

tuyensinh@khoaquocte.vn

Kế toán, Phân tích và Kiểm toán

GIỚI THIỆU CHUNG

Là chương trình được xây dựng dựa theo khung chương trình chuẩn quốc tế. Sau khi ra trường sinh viên có khả năng làm việc ở các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán.

Tên chương trình: Kế toán, Phân tích và Kiểm toán
Mã xét tuyển QHQ02
Thời gian học: 4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Bằng Cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp

 

 
Khối kiến thức chung ( 27 tín chỉ):

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 ( 2 tín)

  Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 ( 3 tín )
  Tư tưởng Hồ Chí Minh ( 2 tín)
  Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 3 tín)
  Tiếng Anh học thuật 1 (4 tín)
  Tiếng Anh học thuật 2 (3 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 1 (4 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 2 ( 3 tín)
  Tin học đại cương ( 3 tín)
  Kỹ năng bổ trợ ( 3 tín)
  Giáo dục thể chất ( 4 tín)
  Giáo dục quốc phòng - an ninh( 8 tín)
Khối kiến thức theo lĩnh vực ( 10 tín chỉ) Toán cao cấp ( 4 tín)
  Lí thuyết xác suất và thống kê toán( 3 tín)
  Toán kinh tế ( 3 tín)
Khối kiến thức theo khối ngành( 10 tín chỉ) Pháp luật đại cương ( 2 tín)
  Kinh tế vi mô ( 3 tín)
  Kinh tế vĩ mô ( 3 tín)
Khối kiến thức theo nhóm ngành ( 33 tín chỉ)  
Các học phần bắt buộc (29 tín) Tổ chức và quản trị kinh doanh ( 3 tín)
  Nguyên lí kế toán ( 4 tín)
  Nguyên lí Marketing ( 3 tín)
  Thống kê kinh tế (3 tín)
  Quản trị tài chính ( 3 tín)
  Tiền tệ, tín dụng, ngân hàng ( 3 tín)
  Luật kinh tế ( 3 tín)
  Kế toán quản trị ( 3 tín)
  Rủi ro và Phân tích rủi ro ( 4 tín)
Các học phần tự chọn (chon 4/8 tín)  
Nhóm 1 ( chọn 2/6 tín) Môi trường pháp lí, đạo đức, xã hội trong kinh doanh ( 2 tín)
  Tính toán tài chính ( 2 tín)
Nhóm 2 ( chọn 2/4 tín) Kinh tế quốc tế ( 2 tín)
  Địa lí kinh tế và môi trường ( 2 tín)
Khối kiến thức  ngành ( 56 tín chỉ)  
Các học phần bắt buộc (37 tín) Tài chính doanh nghiệp ( 3 tín)
  Hệ thống thông tin kế toán ( 3 tín)
  Kế toán tài chính 1 ( 3 tín)
  Kế toán tài chính 2 ( 4 tín)
  Kiểm toán căn bản( 3 tín)
  Phân tích báo cáo tài chính ( 3 tín)
  Phân tích hoạt động kinh doanh ( 4 tín)
  Thuế ( 2 tín)
  Kế toán máy ( 3 tín)
  Thực hành kế toán ( 3 tín)
   
  Kiểm toán tài chính 1 ( 3 tín)
Các học phần bắt buộc (chọn 10/20 tín) Kiểm toán tài chính 2 ( 3 tín)

Nhóm 1 (chọn 2/4 tín)

Kế toán quốc tế ( 2 tín)
  Kế toán quốc tế ( 2 tín)
Nhóm 2 ( chọn 3/4tín) Phân tích đổi mới ( 2 tín)
  Phân tích đầu tư ( 2 tín)
Nhóm 3 (chọn 2/4 tín) Kiểm toán nội bộ ( 2 tín)
  Các chuẩn mực kiểm toán quốc tế ( 2 tín)
Nhóm 4 (chọn 4/8 tín) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học ( 2 tín)
  Văn hoá kinh doanh ( 2 tín)
  Xã hội học đại cương ( 2 tín)
  Tâm lí học đại cương ( 2 tín)
Thực tập, khoá luận tốt nghiệp/các học phần thay thế(10 tín) Thực tập thực tế ( 5 tín)
  Khóa luận tốt nghiệp ( 5 tín)
Các học phần thay thế khoá luận ( 5 tín) Lập báo cáo tài chính ( 2 tín)
 

Phân tích hoạt động kinh doanh nâng cao ( 3 tín)

 

 

I. Đối tượng tuyển sinh trong nước:

a. Các ứng viên phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia: điểm theo tổ hợp các học phần (1) Toán, Vật lí, Hóa học (khối A00); (2) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (khối A01); (3) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (khối D01); (4) Toán, Khoa học xã hội, Ngoại ngữ (khối D96) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương được quy đổi sang thang điểm 10 để xét tuyển theo tổ hợp theo quy định tuyển sinh của năm tương ứng. (Điểm môn chính nhân hệ số 2;  Thí sinh phải đạt điểm thi THPTQG môn tiếng Anh tối thiểu 4 điểm (trừ đối tượng được miễn môn này).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level còn hiệu lực: có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 học phần theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng (A00, A01, D01, D03, D06, D90, D91, D94, D96, D97, DD0) đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ SAT còn hiệu lực: có điểm của tổ hợp kết quả 2 học phần Toán, Đọc - Viết kết hợp đạt từ 1100/1600 điểm hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh khác theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng năm tuyển sinh tương ứng;

b. Điều kiện ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (những thí sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về tiếng Anh sẽ được yêu cầu tham gia chương trình Tiếng Anh dự bị hoặc các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tại VNU-IS nhằm giúp sinh viên đạt trình độ quy định trước khi tổ chức giảng dạy chính khóa);

c. Tư cách đạo đức: Đạt hạnh kiểm từ Khá trở lên .

Điều kiện tuyển sinh có thể cập nhật, thay đổi theo Đề án tuyển sinh của từng năm học.

II. Đối với đối tượng tuyển sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài (áp dụng đối với cả 2 mô hình đào tạo):

- Tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Điều kiện ngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

+ Là công dân của nước có ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh;

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ IELTS 5.5 hoặc tương đương;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh.

+ Có đủ sức khoẻ để học tập và nghiên cứu theo xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền;

+ Có đủ năng lực tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt.

Các yêu cầu tuyển sinh có thể được điều chỉnh phù hợp với quy định hiện hành của ĐHQGHN và Bộ giáo dục đào tạo.

 

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

  • 186 triệu đồng/sinh viên/khóa học tương đương 8.000 USD/sinh viên/khóa học

Học phí đóng theo kỳ, phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký trong mỗi học kỳ của sinh viên

Học phí thông báo trên không bao gồm học phí học chương trình tiếng Anh dự bị

Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu

Mức học phí trên là không thay đổi trong suốt quá trình học.

 
  • Chuyên viên làm việc tại các công ty kiểm toán độc lập, cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc bộ phận kiểm toán nội bộ ở các doanh nghiệp

  • Chuyên viên kế toán, kiểm toán, phân tích tài chính trong các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ quan tài chính, cục thuế, kho bạc, ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty kiểm toán

  • Tham gia vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu về lĩnh vực kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính

  • Hành nghề độc lập như một chuyên gia tư vấn về kế toán, kiểm toán, thuế, đầu tư.

 

 

 

Đến năm 2, sinh viên sẽ có cơ hội bằng kép tại các trường của ĐHQGHN:

  • Cử nhân Ngôn ngữ Anh, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Hàn, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Nhật, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Luật kinh doanh, Khoa Luật - ĐHQGHN

 

Sinh viên có nhiều cơ hội chuyển tiếp sang các trường ĐH nước ngoài để hoàn thành chương trình học như ĐH bang Missouri (Hoa Kỳ), ĐH Heriot-Watt ( Vương quốc Anh), ĐH Huddersfield ( Vương quốc Anh), ĐH Công nghệ Chienkuo (Đài loan), ĐH Canberra (Úc)

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY 

 

 

 

Trang chủ > Tuyển sinh > CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC | ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI CẤP BẰNG

GIỚI THIỆU

Là chương trình được xây dựng dựa theo khung chương trình chuẩn quốc tế. Sau khi ra trường sinh viên có khả năng làm việc ở các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán.

Tên chương trình: Kế toán, Phân tích và Kiểm toán
Mã xét tuyển QHQ02
Thời gian học: 4 năm (8 học kì)
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
Mô hình đào tạo: Toàn phần tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Văn bằng:

Bằng Cử nhân Kế toán, Phân tích và Kiểm toán hệ chính quy do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp

 

 
Khối kiến thức chung ( 27 tín chỉ):

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 ( 2 tín)

  Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 ( 3 tín )
  Tư tưởng Hồ Chí Minh ( 2 tín)
  Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 3 tín)
  Tiếng Anh học thuật 1 (4 tín)
  Tiếng Anh học thuật 2 (3 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 1 (4 tín)
  Tiếng Anh chuyên ngành 2 ( 3 tín)
  Tin học đại cương ( 3 tín)
  Kỹ năng bổ trợ ( 3 tín)
  Giáo dục thể chất ( 4 tín)
  Giáo dục quốc phòng - an ninh( 8 tín)
Khối kiến thức theo lĩnh vực ( 10 tín chỉ) Toán cao cấp ( 4 tín)
  Lí thuyết xác suất và thống kê toán( 3 tín)
  Toán kinh tế ( 3 tín)
Khối kiến thức theo khối ngành( 10 tín chỉ) Pháp luật đại cương ( 2 tín)
  Kinh tế vi mô ( 3 tín)
  Kinh tế vĩ mô ( 3 tín)
Khối kiến thức theo nhóm ngành ( 33 tín chỉ)  
Các học phần bắt buộc (29 tín) Tổ chức và quản trị kinh doanh ( 3 tín)
  Nguyên lí kế toán ( 4 tín)
  Nguyên lí Marketing ( 3 tín)
  Thống kê kinh tế (3 tín)
  Quản trị tài chính ( 3 tín)
  Tiền tệ, tín dụng, ngân hàng ( 3 tín)
  Luật kinh tế ( 3 tín)
  Kế toán quản trị ( 3 tín)
  Rủi ro và Phân tích rủi ro ( 4 tín)
Các học phần tự chọn (chon 4/8 tín)  
Nhóm 1 ( chọn 2/6 tín) Môi trường pháp lí, đạo đức, xã hội trong kinh doanh ( 2 tín)
  Tính toán tài chính ( 2 tín)
Nhóm 2 ( chọn 2/4 tín) Kinh tế quốc tế ( 2 tín)
  Địa lí kinh tế và môi trường ( 2 tín)
Khối kiến thức  ngành ( 56 tín chỉ)  
Các học phần bắt buộc (37 tín) Tài chính doanh nghiệp ( 3 tín)
  Hệ thống thông tin kế toán ( 3 tín)
  Kế toán tài chính 1 ( 3 tín)
  Kế toán tài chính 2 ( 4 tín)
  Kiểm toán căn bản( 3 tín)
  Phân tích báo cáo tài chính ( 3 tín)
  Phân tích hoạt động kinh doanh ( 4 tín)
  Thuế ( 2 tín)
  Kế toán máy ( 3 tín)
  Thực hành kế toán ( 3 tín)
   
  Kiểm toán tài chính 1 ( 3 tín)
Các học phần bắt buộc (chọn 10/20 tín) Kiểm toán tài chính 2 ( 3 tín)

Nhóm 1 (chọn 2/4 tín)

Kế toán quốc tế ( 2 tín)
  Kế toán quốc tế ( 2 tín)
Nhóm 2 ( chọn 3/4tín) Phân tích đổi mới ( 2 tín)
  Phân tích đầu tư ( 2 tín)
Nhóm 3 (chọn 2/4 tín) Kiểm toán nội bộ ( 2 tín)
  Các chuẩn mực kiểm toán quốc tế ( 2 tín)
Nhóm 4 (chọn 4/8 tín) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học ( 2 tín)
  Văn hoá kinh doanh ( 2 tín)
  Xã hội học đại cương ( 2 tín)
  Tâm lí học đại cương ( 2 tín)
Thực tập, khoá luận tốt nghiệp/các học phần thay thế(10 tín) Thực tập thực tế ( 5 tín)
  Khóa luận tốt nghiệp ( 5 tín)
Các học phần thay thế khoá luận ( 5 tín) Lập báo cáo tài chính ( 2 tín)
 

Phân tích hoạt động kinh doanh nâng cao ( 3 tín)

 

 

 

 

I. Đối tượng tuyển sinh trong nước:

a. Các ứng viên phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia: điểm theo tổ hợp các học phần (1) Toán, Vật lí, Hóa học (khối A00); (2) Toán, Vật lí, Tiếng Anh (khối A01); (3) Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (khối D01); (4) Toán, Khoa học xã hội, Ngoại ngữ (khối D96) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN phê duyệt trong từng năm tuyển sinh tương ứng. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương được quy đổi sang thang điểm 10 để xét tuyển theo tổ hợp theo quy định tuyển sinh của năm tương ứng. (Điểm môn chính nhân hệ số 2;  Thí sinh phải đạt điểm thi THPTQG môn tiếng Anh tối thiểu 4 điểm (trừ đối tượng được miễn môn này).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ A-Level còn hiệu lực: có điểm chứng chỉ A-Level của tổ hợp kết quả 3 học phần theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng (A00, A01, D01, D03, D06, D90, D91, D94, D96, D97, DD0) đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương đương điểm C, PUM range ≥ 60).

- Đối với thí sinh có chứng chỉ SAT còn hiệu lực: có điểm của tổ hợp kết quả 2 học phần Toán, Đọc - Viết kết hợp đạt từ 1100/1600 điểm hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh khác theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng năm tuyển sinh tương ứng;

b. Điều kiện ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (những thí sinh chưa đáp ứng được yêu cầu về tiếng Anh sẽ được yêu cầu tham gia chương trình Tiếng Anh dự bị hoặc các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tại VNU-IS nhằm giúp sinh viên đạt trình độ quy định trước khi tổ chức giảng dạy chính khóa);

c. Tư cách đạo đức: Đạt hạnh kiểm từ Khá trở lên .

Điều kiện tuyển sinh có thể cập nhật, thay đổi theo Đề án tuyển sinh của từng năm học.

II. Đối với đối tượng tuyển sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam có quốc tịch nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài (áp dụng đối với cả 2 mô hình đào tạo):

- Tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Điều kiện ngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

+ Là công dân của nước có ngôn ngữ chính thức là tiếng Anh;

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ IELTS 5.5 hoặc tương đương;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh.

+ Có đủ sức khoẻ để học tập và nghiên cứu theo xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền;

+ Có đủ năng lực tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt.

Các yêu cầu tuyển sinh có thể được điều chỉnh phù hợp với quy định hiện hành của ĐHQGHN và Bộ giáo dục đào tạo.

 

Thu bằng tiền Việt Nam, cụ thể như sau:

  • 186 triệu đồng/sinh viên/khóa học tương đương 8.000 USD/sinh viên/khóa học

Học phí đóng theo kỳ, phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký trong mỗi học kỳ của sinh viên

Học phí thông báo trên không bao gồm học phí học chương trình tiếng Anh dự bị

Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu

Mức học phí trên là không thay đổi trong suốt quá trình học.

 
  • Chuyên viên làm việc tại các công ty kiểm toán độc lập, cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc bộ phận kiểm toán nội bộ ở các doanh nghiệp

  • Chuyên viên kế toán, kiểm toán, phân tích tài chính trong các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ quan tài chính, cục thuế, kho bạc, ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty kiểm toán

  • Tham gia vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu về lĩnh vực kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính

  • Hành nghề độc lập như một chuyên gia tư vấn về kế toán, kiểm toán, thuế, đầu tư.

 

 

 

Đến năm 2, sinh viên sẽ có cơ hội bằng kép tại các trường của ĐHQGHN:

  • Cử nhân Ngôn ngữ Anh, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Hàn, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Ngôn ngữ Nhật, ĐH ngoại ngữ - ĐHQGHN

  • Cử nhân Luật kinh doanh, Khoa Luật - ĐHQGHN

 

Sinh viên có nhiều cơ hội chuyển tiếp sang các trường ĐH nước ngoài để hoàn thành chương trình học như ĐH bang Missouri (Hoa Kỳ), ĐH Heriot-Watt ( Vương quốc Anh), ĐH Huddersfield ( Vương quốc Anh), ĐH Công nghệ Chienkuo (Đài loan), ĐH Canberra (Úc)

Thông tin chi tiết xem tại ĐÂY